Cho các thí nghiệm sau:
(1). Cho NO₂ vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch K₂Cr₂O₇
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO₃)₃ (4). Cho BaCl₂ vào dung dịch K₂CrO₄
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO₃ và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
Cho các thí nghiệm sau:
(1). Cho NO₂ vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch K₂Cr₂O₇
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO₃)₃ (4). Cho BaCl₂ vào dung dịch K₂CrO₄
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO₃ và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
(1). Cho NO₂ vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch K₂Cr₂O₇
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO₃)₃ (4). Cho BaCl₂ vào dung dịch K₂CrO₄
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO₃ và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm:
(1) NO₂ + NaOH: phản ứng tự oxi hóa khử (disproportionation) , N: +4 → +5 và +3 → có phản ứng oxi hóa khử.
(2) HCl vào dung dịch K₂Cr₂O₇: trong môi trường axit, Cr₂O₇²⁻ oxi hóa Cl⁻ thành Cl₂: (Cr: +6→+3, Cl: −1→0) → phản ứng oxi hóa khử.
(3) HCl + Fe(NO₃)₃: không có sự thay đổi số oxi hóa (Fe³⁺ không oxi hóa được Cl⁻, H⁺ không oxi hóa được Cl⁻) → không phải oxi hóa khử.
(4) BaCl₂ + K₂CrO₄ → BaCrO₄↓ chỉ là phản ứng trao đổi tạo kết tủa, không đổi số oxi hóa → không phải oxi hóa khử.
(5) Cu + KNO₃ + HCl: NO₃⁻ trong môi trường axit oxi hóa Cu: → phản ứng oxi hóa khử.
(6) Đốt Ag ở nhiệt độ cao: Ag₂O không bền ở nhiệt độ cao (bị phân hủy), nên Ag không phản ứng với O₂ → không xảy ra phản ứng oxi hóa khử.
Vậy có 3 thí nghiệm (1), (2), (5) xảy ra phản ứng oxi hóa khử → đáp án A, khớp với các thí nghiệm được tô đỏ trong tài liệu nguồn.
Xét từng thí nghiệm:
(1) NO₂ + NaOH: phản ứng tự oxi hóa khử (disproportionation) , N: +4 → +5 và +3 → có phản ứng oxi hóa khử.
(2) HCl vào dung dịch K₂Cr₂O₇: trong môi trường axit, Cr₂O₇²⁻ oxi hóa Cl⁻ thành Cl₂: (Cr: +6→+3, Cl: −1→0) → phản ứng oxi hóa khử.
(3) HCl + Fe(NO₃)₃: không có sự thay đổi số oxi hóa (Fe³⁺ không oxi hóa được Cl⁻, H⁺ không oxi hóa được Cl⁻) → không phải oxi hóa khử.
(4) BaCl₂ + K₂CrO₄ → BaCrO₄↓ chỉ là phản ứng trao đổi tạo kết tủa, không đổi số oxi hóa → không phải oxi hóa khử.
(5) Cu + KNO₃ + HCl: NO₃⁻ trong môi trường axit oxi hóa Cu: → phản ứng oxi hóa khử.
(6) Đốt Ag ở nhiệt độ cao: Ag₂O không bền ở nhiệt độ cao (bị phân hủy), nên Ag không phản ứng với O₂ → không xảy ra phản ứng oxi hóa khử.
Vậy có 3 thí nghiệm (1), (2), (5) xảy ra phản ứng oxi hóa khử → đáp án A, khớp với các thí nghiệm được tô đỏ trong tài liệu nguồn.