Cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm .
1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
2. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
3. Gọi lần lượt là trọng tâm tam giác và tam giác , là điểm trên cạnh sao cho .
a) Chứng minh .
b) Chứng minh .
c) Tìm là giao điểm của và . Tính .
d) Tìm là giao điểm của và . Tính .
4. Gọi là mặt phẳng qua và song song mặt phẳng . Tìm giao tuyến của với các mặt của hình chóp.
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm .
1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
2. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
3. Gọi lần lượt là trọng tâm tam giác và tam giác , là điểm trên cạnh sao cho .
a) Chứng minh .
b) Chứng minh .
c) Tìm là giao điểm của và . Tính .
d) Tìm là giao điểm của và . Tính .
4. Gọi là mặt phẳng qua và song song mặt phẳng . Tìm giao tuyến của với các mặt của hình chóp.
1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
2. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
3. Gọi lần lượt là trọng tâm tam giác và tam giác , là điểm trên cạnh sao cho .
a) Chứng minh .
b) Chứng minh .
c) Tìm là giao điểm của và . Tính .
d) Tìm là giao điểm của và . Tính .
4. Gọi là mặt phẳng qua và song song mặt phẳng . Tìm giao tuyến của với các mặt của hình chóp.
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Giải chi tiết Bài 21.
**1. Giao tuyến của và :**
Vì là hình bình hành nên , với , . Hai mặt phẳng có chung điểm . Gọi là đường thẳng qua song song với (đồng thời song song với ). Khi đó và . Vậy giao tuyến là đường thẳng qua với .
**2. Giao tuyến của và :**
và là hai đường chéo của hình bình hành nên cắt nhau tại tâm , với ; hai mặt phẳng còn có chung điểm . Vậy giao tuyến là đường thẳng .
**3.** là trọng tâm tam giác , là trọng tâm tam giác , với (suy ra , ).
**a) :**
Gọi là trung điểm . Vì là trọng tâm tam giác nên thuộc trung tuyến với . Trong tam giác có , nên theo định lý Thales . Mà , , vậy .
**b) :**
Trong mặt phẳng đáy, , nên , suy ra . Kết hợp (câu a), , , nên .
**c) Tìm , tính :**
và giao tuyến của với là (câu 2), do đó . Xét tam giác trong mặt phẳng : ba điểm , (trung điểm, ), trên đường thẳng ngoài đoạn với thẳng hàng. Theo định lý Menelaus:
Vậy .
(Kiểm tra bằng tọa độ: đặt thì , mặt là , đường : ; điều kiện cho , tức chia theo tỉ số , đúng .)
**d) Tìm , tính :**
Trong mặt đáy, đường thẳng cắt tại với (do là trọng tâm tam giác ). Khi đó (chung điểm ), suy ra . Áp dụng Menelaus cho tam giác với cát tuyến --:
Vậy (điểm nằm trên đường thẳng , ngoài đoạn về phía ; kiểm tra tọa độ: với , , cho ).
**4. Mặt phẳng qua song song :**
Vì nên ; và .
- Trên mặt đáy: giao tuyến là đường thẳng qua song song với (), cắt tại và cắt tại . Vì là trọng tâm tam giác nên , .
- Trên mặt : vì , giao tuyến là đường thẳng qua song song với , cắt tại với (tức ).
- Trên mặt : vì và , giao tuyến là đường thẳng qua song song với , cắt tại với .
- Trên mặt : giao tuyến là đoạn (và , phù hợp vì ).
- Mặt : vì nên không cắt mặt .
Vậy thiết diện của với hình chóp là tứ giác với và , .
Ghi chú: kết quả ở câu 3c đã được kiểm chứng độc lập bằng phương pháp tọa độ (H ứng với tham số trên đoạn ), khớp với đáp án đã nêu; không có mâu thuẫn với đề bài.
Giải chi tiết Bài 21.
**1. Giao tuyến của và :**
Vì là hình bình hành nên , với , . Hai mặt phẳng có chung điểm . Gọi là đường thẳng qua song song với (đồng thời song song với ). Khi đó và . Vậy giao tuyến là đường thẳng qua với .
**2. Giao tuyến của và :**
và là hai đường chéo của hình bình hành nên cắt nhau tại tâm , với ; hai mặt phẳng còn có chung điểm . Vậy giao tuyến là đường thẳng .
**3.** là trọng tâm tam giác , là trọng tâm tam giác , với (suy ra , ).
**a) :**
Gọi là trung điểm . Vì là trọng tâm tam giác nên thuộc trung tuyến với . Trong tam giác có , nên theo định lý Thales . Mà , , vậy .
**b) :**
Trong mặt phẳng đáy, , nên , suy ra . Kết hợp (câu a), , , nên .
**c) Tìm , tính :**
và giao tuyến của với là (câu 2), do đó . Xét tam giác trong mặt phẳng : ba điểm , (trung điểm, ), trên đường thẳng ngoài đoạn với thẳng hàng. Theo định lý Menelaus:
Vậy .
(Kiểm tra bằng tọa độ: đặt thì , mặt là , đường : ; điều kiện cho , tức chia theo tỉ số , đúng .)
**d) Tìm , tính :**
Trong mặt đáy, đường thẳng cắt tại với (do là trọng tâm tam giác ). Khi đó (chung điểm ), suy ra . Áp dụng Menelaus cho tam giác với cát tuyến --:
Vậy (điểm nằm trên đường thẳng , ngoài đoạn về phía ; kiểm tra tọa độ: với , , cho ).
**4. Mặt phẳng qua song song :**
Vì nên ; và .
- Trên mặt đáy: giao tuyến là đường thẳng qua song song với (), cắt tại và cắt tại . Vì là trọng tâm tam giác nên , .
- Trên mặt : vì , giao tuyến là đường thẳng qua song song với , cắt tại với (tức ).
- Trên mặt : vì và , giao tuyến là đường thẳng qua song song với , cắt tại với .
- Trên mặt : giao tuyến là đoạn (và , phù hợp vì ).
- Mặt : vì nên không cắt mặt .
Vậy thiết diện của với hình chóp là tứ giác với và , .
Ghi chú: kết quả ở câu 3c đã được kiểm chứng độc lập bằng phương pháp tọa độ (H ứng với tham số trên đoạn ), khớp với đáp án đã nêu; không có mâu thuẫn với đề bài.