Cho m gam X gồm các este của với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm và 0,3 mol chất rắn . Hấp thụ Z vào dung dịch dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X là
Cho m gam X gồm các este của với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm và 0,3 mol chất rắn . Hấp thụ Z vào dung dịch dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đáp án C (17,65%). Trình tự giải: (1) Chất rắn sau khi cô cạn Y gồm muối natri của axit (từ este), glycinat natri và Na2CO3. Na toàn bộ nằm trong 0,3 mol Na2CO3 nên nNaOH = 2×0,3 = 0,6 mol. Glyxin (H2NCH2COOH) trung hòa 0,1 mol NaOH, vậy các nhóm este -COOCH3 đã tiêu thụ 0,5 mol NaOH → có 0,5 mol nhóm este, giải phóng 0,5 mol CH3OH (bốc hơi khi cô cạn, không tham gia đốt). (2) Hấp thụ Z vào Ca(OH)2 dư: nCO2(Z) = nCaCO3 = 80/100 = 0,8 mol. Khối lượng dung dịch giảm: m(CaCO3) − [m(CO2) + m(H2O ngưng tụ)] = 34,9 → 80 − 35,2 − 18n(H2O) = 34,9 → n(H2O) = 0,55 mol. (3) Cacbon hữu cơ trong chất rắn = 0,8 (CO2) + 0,3 (Na2CO3) = 1,1 mol; glyxin góp 0,2 mol C nên phần muối axit từ este góp 0,9 mol C; cộng thêm 0,5 mol C trong CH3OH đã bay hơi → tổng C của các este = 1,4 mol. (4) H trong chất rắn = 2×0,55 = 1,1 mol; glycinat natri (C2H4NO2Na) góp 0,4 mol H → muối axit góp 0,7 mol H; cộng 1,5 mol H của CH3OH → tổng H của các este = 2,2 mol. (5) O của các este = 2×0,5 = 1,0 mol. Khối lượng các este = 12×1,4 + 2,2 + 16×1,0 = 35 gam. m(X) = 35 + 0,1×75 = 42,5 gam. %glyxin = 7,5/42,5 × 100 = 17,65%. Kiểm tra bảo toàn: C = 1,4 + 0,2 = 1,6 = 0,8 (CO2) + 0,3 (Na2CO3) + 0,5 (CH3OH) ✓; Na = 0,6 = 0,1 (glycinat) + 0,5 (muối axit) ✓.
Đáp án C (17,65%). Trình tự giải: (1) Chất rắn sau khi cô cạn Y gồm muối natri của axit (từ este), glycinat natri và Na2CO3. Na toàn bộ nằm trong 0,3 mol Na2CO3 nên nNaOH = 2×0,3 = 0,6 mol. Glyxin (H2NCH2COOH) trung hòa 0,1 mol NaOH, vậy các nhóm este -COOCH3 đã tiêu thụ 0,5 mol NaOH → có 0,5 mol nhóm este, giải phóng 0,5 mol CH3OH (bốc hơi khi cô cạn, không tham gia đốt). (2) Hấp thụ Z vào Ca(OH)2 dư: nCO2(Z) = nCaCO3 = 80/100 = 0,8 mol. Khối lượng dung dịch giảm: m(CaCO3) − [m(CO2) + m(H2O ngưng tụ)] = 34,9 → 80 − 35,2 − 18n(H2O) = 34,9 → n(H2O) = 0,55 mol. (3) Cacbon hữu cơ trong chất rắn = 0,8 (CO2) + 0,3 (Na2CO3) = 1,1 mol; glyxin góp 0,2 mol C nên phần muối axit từ este góp 0,9 mol C; cộng thêm 0,5 mol C trong CH3OH đã bay hơi → tổng C của các este = 1,4 mol. (4) H trong chất rắn = 2×0,55 = 1,1 mol; glycinat natri (C2H4NO2Na) góp 0,4 mol H → muối axit góp 0,7 mol H; cộng 1,5 mol H của CH3OH → tổng H của các este = 2,2 mol. (5) O của các este = 2×0,5 = 1,0 mol. Khối lượng các este = 12×1,4 + 2,2 + 16×1,0 = 35 gam. m(X) = 35 + 0,1×75 = 42,5 gam. %glyxin = 7,5/42,5 × 100 = 17,65%. Kiểm tra bảo toàn: C = 1,4 + 0,2 = 1,6 = 0,8 (CO2) + 0,3 (Na2CO3) + 0,5 (CH3OH) ✓; Na = 0,6 = 0,1 (glycinat) + 0,5 (muối axit) ✓.