Câu 27THPT#tax:v1#topic:CHEM12.METAL.EXTRACTION
Cho phương trình hóa học của các phản ứng (ở điều kiện phản ứng thích hợp) được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl(g).
(2) FeO(s) + 3CO(g) → 2Fe(g) + 3CO(g).
(3) Fe(s) + CuSO(aq) → FeSO(aq) + Cu(s).
(4) 4AgNO(aq) + 2HO(l) → 4Ag(s) + O(g) + 4HNO(aq).
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại lần lượt là: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Cho phương trình hóa học của các phản ứng (ở điều kiện phản ứng thích hợp) được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl(g).
(2) FeO(s) + 3CO(g) → 2Fe(g) + 3CO(g).
(3) Fe(s) + CuSO(aq) → FeSO(aq) + Cu(s).
(4) 4AgNO(aq) + 2HO(l) → 4Ag(s) + O(g) + 4HNO(aq).
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại lần lượt là: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
(1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl(g).
(2) FeO(s) + 3CO(g) → 2Fe(g) + 3CO(g).
(3) Fe(s) + CuSO(aq) → FeSO(aq) + Cu(s).
(4) 4AgNO(aq) + 2HO(l) → 4Ag(s) + O(g) + 4HNO(aq).
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại lần lượt là: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Đáp án chính thức: 2314
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định phương pháp tách kim loại cho từng phản ứng: (1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl2(g) là điện phân nóng chảy NaCl; (2) Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 là nhiệt luyện (dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao); (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu là thủy luyện (dùng kim loại hoạt động mạnh hơn thay thế Cu2+ trong dung dịch); (4) 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3 là điện phân dung dịch AgNO3 (Ag được tách ở cathode, O2 ở anode). Theo trình tự yêu cầu: nhiệt luyện – thủy luyện – điện phân nóng chảy – điện phân dung dịch, ta gán lần lượt: nhiệt luyện = (2), thủy luyện = (3), điện phân nóng chảy = (1), điện phân dung dịch = (4). Dãy bốn số là 2314, trùng với đáp án nguồn.
Xác định phương pháp tách kim loại cho từng phản ứng: (1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl2(g) là điện phân nóng chảy NaCl; (2) Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 là nhiệt luyện (dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao); (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu là thủy luyện (dùng kim loại hoạt động mạnh hơn thay thế Cu2+ trong dung dịch); (4) 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3 là điện phân dung dịch AgNO3 (Ag được tách ở cathode, O2 ở anode). Theo trình tự yêu cầu: nhiệt luyện – thủy luyện – điện phân nóng chảy – điện phân dung dịch, ta gán lần lượt: nhiệt luyện = (2), thủy luyện = (3), điện phân nóng chảy = (1), điện phân dung dịch = (4). Dãy bốn số là 2314, trùng với đáp án nguồn.