Cho thỏ F₁ có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai phân tính theo tỉ lệ: 37,5% lông trắng, dài : 37,5 lông trắng, ngắn : 10% lông xám, dài : 10% lông đen, ngắn : 2,5% lông đen, dài: 2,5% lông xám, ngắn. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và tính trạng lông dài trội so với lông ngắn. Với C quy định lông dài, c quy định lông ngắn, B, b, A, a là các alen quy định màu lông. Hãy chọn phép lai F₁ phù hợp.
Cho thỏ F₁ có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai phân tính theo tỉ lệ: 37,5% lông trắng, dài : 37,5 lông trắng, ngắn : 10% lông xám, dài : 10% lông đen, ngắn : 2,5% lông đen, dài: 2,5% lông xám, ngắn. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và tính trạng lông dài trội so với lông ngắn. Với C quy định lông dài, c quy định lông ngắn, B, b, A, a là các alen quy định màu lông. Hãy chọn phép lai F₁ phù hợp.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Tổng hợp tỉ lệ theo từng tính trạng từ đề bài:
- Màu lông: trắng = 37,5% + 37,5% = 75%; xám = 10% + 2,5% = 12,5%; đen = 10% + 2,5% = 12,5%. Vậy (trắng : xám : đen) = (6 : 1 : 1). Đây là dạng tương tác át chế do 2 cặp gen không alen quy định. Ta có 8 tổ hợp = 4 × 2. Vậy kiểu gen màu lông: AaBb × Aabb.
- Độ dài lông: dài = 37,5% + 10% + 2,5% = 50%; ngắn = 37,5% + 10% + 2,5% = 50%. Vậy (dài : ngắn) = (1 : 1). Kiểu gen: Cc × cc.
- Nếu 2 cặp gen phân ly độc lập thì nhân tỉ lệ: (6 : 1 : 1) × (1 : 1) = (37,5% trắng, dài : 37,5% trắng, ngắn : 6,25% xám, dài : 6,25% xám, ngắn : 6,25% đen, dài : 6,25% đen, ngắn). Tỉ lệ này khác với đề bài (xám, dài = 10% ≠ 6,25%; xám, ngắn = 2,5% ≠ 6,25%; đen, ngắn = 10% ≠ 6,25%; đen, dài = 2,5% ≠ 6,25%), do đó không xảy ra hiện tượng phân ly độc lập mà xảy ra hoán vị gen.
Vậy xảy ra hoán vị giữa (A, a) và (C, c) hoặc giữa (B, b) và (C, c).
- Vì (đen, ngắn) = 10% > (đen, dài) = 2,5% nên ta loại đáp án B, vì ở B (đen, ngắn) = (đen, dài).
- Ta chỉ phân vân giữa hai đáp án A và C vì theo dữ kiện trên chỉ còn lại A, C.
- Mặt khác: (xám, dài) = 10% > (xám, ngắn) = 2,5% nên ta chọn A (đáp án C không cho tỉ lệ (xám, dài) > (xám, ngắn)).
Vậy phép lai F₁ phù hợp là → chọn đáp án A.
- Màu lông: trắng = 37,5% + 37,5% = 75%; xám = 10% + 2,5% = 12,5%; đen = 10% + 2,5% = 12,5%. Vậy (trắng : xám : đen) = (6 : 1 : 1). Đây là dạng tương tác át chế do 2 cặp gen không alen quy định. Ta có 8 tổ hợp = 4 × 2. Vậy kiểu gen màu lông: AaBb × Aabb.
- Độ dài lông: dài = 37,5% + 10% + 2,5% = 50%; ngắn = 37,5% + 10% + 2,5% = 50%. Vậy (dài : ngắn) = (1 : 1). Kiểu gen: Cc × cc.
- Nếu 2 cặp gen phân ly độc lập thì nhân tỉ lệ: (6 : 1 : 1) × (1 : 1) = (37,5% trắng, dài : 37,5% trắng, ngắn : 6,25% xám, dài : 6,25% xám, ngắn : 6,25% đen, dài : 6,25% đen, ngắn). Tỉ lệ này khác với đề bài (xám, dài = 10% ≠ 6,25%; xám, ngắn = 2,5% ≠ 6,25%; đen, ngắn = 10% ≠ 6,25%; đen, dài = 2,5% ≠ 6,25%), do đó không xảy ra hiện tượng phân ly độc lập mà xảy ra hoán vị gen.
Vậy xảy ra hoán vị giữa (A, a) và (C, c) hoặc giữa (B, b) và (C, c).
- Vì (đen, ngắn) = 10% > (đen, dài) = 2,5% nên ta loại đáp án B, vì ở B (đen, ngắn) = (đen, dài).
- Ta chỉ phân vân giữa hai đáp án A và C vì theo dữ kiện trên chỉ còn lại A, C.
- Mặt khác: (xám, dài) = 10% > (xám, ngắn) = 2,5% nên ta chọn A (đáp án C không cho tỉ lệ (xám, dài) > (xám, ngắn)).
Vậy phép lai F₁ phù hợp là → chọn đáp án A.