Đề Minh Họa Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Minh Họa Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học với 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Minh Họa Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 1
- Câu 1: Một plasmit có 10 4 cặp nucleôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nucleôtit của ADN là:
- Câu 1: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?
- Câu 1: Ở một cơ thể thực vật, trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (2n) đã có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li. Kết quả cơ thể sẽ có:
- Câu 1: Có 2 quần thể cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2
- Câu 1: Trong một chuỗi thức ăn của các sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích thức ăn hơn là do:
- Câu 1: Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu tế bào là:
- Câu 1: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ b
- Câu 1: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch nà
- Câu 1: Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là:
- Câu 1: Yếu tố nào được duy trì nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác?
- Câu 1: Dựa vào hình ảnh trên một số bạn đã đưa ra nhận định sau: 1. Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sầu do bạch dương trong môi trường k
- Câu 1: Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm
- Câu 1: Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung vỏ prôtein của thể ăn khuẩn T 2 và ADN của thể ăn khuẩn T 4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép. Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lấy nh
- Câu 1: Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là:
- Câu 1: Trong chu trình nitơ, sinh vật giúp chuyển hóa nitơ trong gốc nitrat thành nitơ trong khí quyển là vi khuẩn:
- Câu 1: Cho các ví dụ sau về các mối quan hệ trong quần xã: (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá. (2) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. (3) Cây tối tiết chất gây ức c
- Câu 1: Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh vật là:
- Câu 1: Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì
- Câu 1: Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf x AaB
- Câu 1: Khi cho lai giữa cây thuần chủng thân cao, quả ngọt với cây thân thấp, quả chua, F₁ thu được toàn cây thân cao, quả ngọt. Cho F₁ tự thụ phân F₂ thu được: 27 thân cao, quả ngọt : 21
- Câu 1: Cho các ý nghĩa sau về hiện tượng hoán vị gen: (1) Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết. (2) Làm tăng số biến dị tổ hợp,
- Câu 1: Khi lai cây hoa thuần chủng màu hồng với cây hoa màu trắng, người ta thu được F₁ toàn cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thì thu được F₂ phân li kiểu hình với tỉ lệ: 9 đ
- Câu 1: [Phần đầu câu (các phát biểu 1, 2) nằm trên trang trước không được cung cấp.] ... liệu cho chọn giống và tiến hóa. 3. Yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên có thể tác động liên tụ
- Câu 1: Cho các dữ liệu sau: (1) Sinh vật bằng đá tìm trong lòng đất. (2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn tươi. (3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ
- Câu 1: Có hai giống lúa, một giống có gen qui định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen qui định kháng bệnh Y. Bằng cách nào dưới đây, người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen khá
- Câu 1: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Điểm khác biệt giữa định luật phân
- Câu 1: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai: (1) aaBbDd x AaBBdd. (2) AaBbDd x aabbdd. (3) AAbbDd x aaBbdd. (4) aaBbDD x aabbDd. (5) AaB
- Câu 1: Cho P thuần chủng lai với nhau được F₁₋₁ toàn cây hoa đỏ. Cho F₁₋₁ lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng : 1 đỏ. Xét thêm một cặp gen qui định chiều cao cây. Cho các cá thể P thuần
- Câu 1: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui
- Câu 1: Ở một loài thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a₁ nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó: alen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a₁; alen a quy định tí
- Câu 1: Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu
- Câu 1: Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Ge
- Câu 1: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm
- Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định chín sớm, alen d quy định chín muộn. Biế
- Câu 1: Cho thỏ F₁ có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai phân tính theo tỉ lệ: 37,5% lông trắng, dài : 37,5 lông trắng, ngắn : 10% lô
- Câu 1: Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ c
- Câu 1: Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
- Câu 1: Khi nói về cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng, xét các kết luận sau: (1) Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều mạng lưới dinh dưỡng. (2) Mạng lưới dinh dưỡng càng đa dạng thì hệ sinh t
- Câu 1: Các cá thể trong quần thể cùng chung ổ sinh thái, nhưng rất hiếm khi ra đấu tranh trực tiếp. Lí do chủ yếu nào dưới đây khẳng định điều đó?
- Câu 1: Sự giàu dinh dưỡng của các hồ thường làm giảm hàm lượng ôxi tới mức nguy hiểm. Nguyên nhân chủ yếu của sự khử ôxi quá mức này là:
- Câu 1: Cho các nhận định sau: (Trích Chinh phục lý thuyết sinh học) 1. Tiêu chuẩn hình thái được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài. 2. Theo học thuyết Đacuyн, chỉ có các biến dị tổ hợp
Dựa vào hình ảnh trên một số bạn đã đưa ra nhận định sau: 1. Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sầu do bạch dương trong môi trường không có bụi than. 2. Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm. 3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên. 4. Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại. 5. Ảnh hưởng trực tiếp của bụi than đã làm biến đổi màu sắc của cánh bướm. 6. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối của 4 nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cách li sinh sản. Theo các em có bao nhiêu nhận định đúng?