Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng mỗi đĩa cân thay đổi = khối lượng chất thêm vào − khối lượng khí thoát ra. Hai đĩa cân trở lại cân bằng khi Δm_A = Δm_B.
(a) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_A = 100 − 44 = 56 g; KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O: Δm_B = 100 − 44 = 56 g. Bằng nhau → cân ✓
(b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_A = 56 − 2 = 54 g; CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (không sinh khí): Δm_B = 56 g. 54 ≠ 56 → không cân ✗
(c) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O: Δm_A = 72 g; FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 116 − 44 = 72 g → cân ✓
(d) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑: Δm_A = 78 − 34 = 44 g; Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O: Δm_B = 78 g → không cân ✗
(e) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑: Δm_A = 88 − 34 = 54 g; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_B = 56 − 2 = 54 g → cân ✓
(g) NaOH + HCl → NaCl + H2O: Δm_A = 40 g; MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 84 − 44 = 40 g → cân ✓
(h) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 (kết tủa nằm trong cốc): Δm_A = 1,7 g; MgCO3: n = 3,57/84 = 0,0425 mol, CO2 thoát = 0,0425 × 44 = 1,87 g, Δm_B = 3,57 − 1,87 = 1,70 g → cân ✓
Vậy có 5 trường hợp cân trở lại: (a), (c), (e), (g), (h). Đáp án B, khớp đáp án nguồn (Câu 18: B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 2020-2021 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 11:Khi thủy phân HCOOC 6H 5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
Xem →
Câu 12:Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?
Xem →
Câu 13:Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO 3) trong dung dịch NH 3, đun nóng. Sau khi các phản ứng
Xem →
Câu 14:Glucozơ không thuộc loại
Xem →
Câu 15:Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
Xem →
Câu 16:Andehit fomic có công thức là
Xem →
Câu 17:Chất không tan được trong nước lạnh là
Xem →
Câu 18:Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho 1 m
Xem →
Câu 19:Este vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
Xem →
Câu 20:Cho các chất : (a) CH ≡ CH ; (b) CH 3C ≡ CCH 3 ; (c) HCOOCH 3; (d) glucozơ; (e) CH 3COOCH 3. Có bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc
Xem →
Câu 21:Cho cân bằng hóa học: aA + bB pC + qD. Ở 100 , số mol chất D là x mol; ở 200 , số mol chất D là y mol. Biết x > y ; (a+b) > (p + q); các chấ
Xem →
Câu 22:Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch chứa Na 2SO 4 và Al 2(SO 4) 3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo
Xem →
Câu 23:Trộn ba dung dịch HCl 0,3M, H 2SO 4 0,2M và HNO 3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch X. Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần dùng V m
Xem →
Câu 24:Cho 0,1 mol X ( – amino axit H 2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. X là
Xem →
Câu 25:Khí làm văn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brom là:
Xem →