Câu 18THPT
Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng mỗi đĩa cân thay đổi = khối lượng chất thêm vào − khối lượng khí thoát ra. Hai đĩa cân trở lại cân bằng khi Δm_A = Δm_B.
(a) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_A = 100 − 44 = 56 g; KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O: Δm_B = 100 − 44 = 56 g. Bằng nhau → cân ✓
(b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_A = 56 − 2 = 54 g; CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (không sinh khí): Δm_B = 56 g. 54 ≠ 56 → không cân ✗
(c) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O: Δm_A = 72 g; FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 116 − 44 = 72 g → cân ✓
(d) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑: Δm_A = 78 − 34 = 44 g; Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O: Δm_B = 78 g → không cân ✗
(e) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑: Δm_A = 88 − 34 = 54 g; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_B = 56 − 2 = 54 g → cân ✓
(g) NaOH + HCl → NaCl + H2O: Δm_A = 40 g; MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 84 − 44 = 40 g → cân ✓
(h) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 (kết tủa nằm trong cốc): Δm_A = 1,7 g; MgCO3: n = 3,57/84 = 0,0425 mol, CO2 thoát = 0,0425 × 44 = 1,87 g, Δm_B = 3,57 − 1,87 = 1,70 g → cân ✓
Vậy có 5 trường hợp cân trở lại: (a), (c), (e), (g), (h). Đáp án B, khớp đáp án nguồn (Câu 18: B).
Khối lượng mỗi đĩa cân thay đổi = khối lượng chất thêm vào − khối lượng khí thoát ra. Hai đĩa cân trở lại cân bằng khi Δm_A = Δm_B.
(a) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_A = 100 − 44 = 56 g; KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O: Δm_B = 100 − 44 = 56 g. Bằng nhau → cân ✓
(b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_A = 56 − 2 = 54 g; CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (không sinh khí): Δm_B = 56 g. 54 ≠ 56 → không cân ✗
(c) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O: Δm_A = 72 g; FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 116 − 44 = 72 g → cân ✓
(d) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑: Δm_A = 78 − 34 = 44 g; Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O: Δm_B = 78 g → không cân ✗
(e) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑: Δm_A = 88 − 34 = 54 g; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑: Δm_B = 56 − 2 = 54 g → cân ✓
(g) NaOH + HCl → NaCl + H2O: Δm_A = 40 g; MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O: Δm_B = 84 − 44 = 40 g → cân ✓
(h) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 (kết tủa nằm trong cốc): Δm_A = 1,7 g; MgCO3: n = 3,57/84 = 0,0425 mol, CO2 thoát = 0,0425 × 44 = 1,87 g, Δm_B = 3,57 − 1,87 = 1,70 g → cân ✓
Vậy có 5 trường hợp cân trở lại: (a), (c), (e), (g), (h). Đáp án B, khớp đáp án nguồn (Câu 18: B).