Câu 22THPT
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) đến dư vào dung dịch chứa NaSO và Al(SO) ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Giá trị gần nhất của m là:
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) đến dư vào dung dịch chứa NaSO và Al(SO) ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Giá trị gần nhất của m là:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Giá trị gần nhất của m là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi mol NaSO, mol Al(SO). Các giai đoạn khi nhỏ từ từ Ba(OH): (1) , mỗi mol Ba(OH) tạo kết tủa tăng g; (2) , độ dốc 233 g/mol; (3) OH hòa tan Al(OH): , mỗi mol Ba(OH) (cung cấp 2 OH) làm giảm g; sau đó khối lượng không đổi (chỉ còn BaSO). Theo đồ thị, tại mol thì g, nằm trên đoạn (2): . Suy ra mol. Điểm (làm tròn từ 0,47) là kết thúc hòa tan Al(OH): mol. Kiểm tra: hợp lý; tại : g ✓. Khối lượng kết tủa cuối cùng (chỉ BaSO), tổng SO mol: gam. Khớp đáp án nguồn (Câu 22 – A).
Gọi mol NaSO, mol Al(SO). Các giai đoạn khi nhỏ từ từ Ba(OH): (1) , mỗi mol Ba(OH) tạo kết tủa tăng g; (2) , độ dốc 233 g/mol; (3) OH hòa tan Al(OH): , mỗi mol Ba(OH) (cung cấp 2 OH) làm giảm g; sau đó khối lượng không đổi (chỉ còn BaSO). Theo đồ thị, tại mol thì g, nằm trên đoạn (2): . Suy ra mol. Điểm (làm tròn từ 0,47) là kết thúc hòa tan Al(OH): mol. Kiểm tra: hợp lý; tại : g ✓. Khối lượng kết tủa cuối cùng (chỉ BaSO), tổng SO mol: gam. Khớp đáp án nguồn (Câu 22 – A).