Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 2020-2021 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 2020-2021 Trường THPT Hàn Thuyên có 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 2020-2021 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh
- Câu 1: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
- Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho CaCO 3 vào dung dịch HCl dư. (b) Cho hỗn hợp Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H 2O dư. (c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư. (d) Cho Na v
- Câu 1: Số đồng phân α-aminoaxit có công thức phân tử C 4H 9NO 2 là
- Câu 1: Etylamin (C 2H 5NH 2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
- Câu 1: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn
- Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm ba muối C 17 H xCOONa, C 15 H 31 COONa, C 17 H yCOONa có tỉ lệ mol tương ứng
- Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptit?
- Câu 1: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozo là
- Câu 1: Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng metyl fomat trong hỗn hợp là
- Câu 1: Thủy phân este X có CTPPT C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H 2 là 16. X có công thức là
- Câu 1: Khi thủy phân HCOOC 6H 5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
- Câu 1: Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO 3) trong dung dịch NH 3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thà
- Câu 1: Glucozơ không thuộc loại
- Câu 1: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
- Câu 1: Andehit fomic có công thức là
- Câu 1: Chất không tan được trong nước lạnh là
- Câu 1: Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho 1 mol CaCO 3 vào cốc A và 1 mol KHCO 3 vào
- Câu 1: Este vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
- Câu 1: Cho các chất : (a) CH ≡ CH ; (b) CH 3C ≡ CCH 3 ; (c) HCOOCH 3; (d) glucozơ; (e) CH 3COOCH 3. Có bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc
- Câu 1: Cho cân bằng hóa học: aA + bB pC + qD. Ở 100 , số mol chất D là x mol; ở 200 , số mol chất D là y mol. Biết x > y ; (a+b) > (p + q); các chất trong cân bằng đều ở thể khí. Kết luận
- Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch chứa Na 2SO 4 và Al 2(SO 4) 3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH) 2 như sau: [Hình cần kiểm
- Câu 1: Trộn ba dung dịch HCl 0,3M, H 2SO 4 0,2M và HNO 3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch X. Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần dùng V ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 2 0,
- Câu 1: Cho 0,1 mol X ( – amino axit H 2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. X là
- Câu 1: Khí làm văn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brom là:
- Câu 1: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
- Câu 1: Chất nào dưới đây không phải là este ?
- Câu 1: Từ 16,20 tấn xenlulozo người ta sản xuất được m tấn xenlulozo trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozo là 90\%). Giá trị của m là
- Câu 1: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau: Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Câu 1: Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3) 2 0,5M và AgNO 3 1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 26,88 gam rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung
- Câu 1: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
- Câu 1: Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. Công thức phân tử của X là
- Câu 1: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH 2). Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667\%. Thủy phân không hoàn toàn m gam
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm amino axit X (C xH 2x-1 O 4N), amino axit Y (C nH 2n+1 O 2N) và peptit Z (C mH 2m-1 O 4N 3). Lấy 19,43 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,28 mol KOH hoặc dung
- Câu 1: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO 3 và KMnO 4, thu được O 2 và m gam chất rắn gồm K 2MnO 4, MnO 2 và KCl. Toàn bộ lượng O 2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lí
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozo, fructozo, metanal, axit axetic, metyl fomat, saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O 2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịc
- Câu 1: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn
- Câu 1: Cho 0,88 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng du dư dung dịch HNO 3 đặc, nóng, thu được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO 2 và CO 2. Mặt khác, đốt cháy 0,88 gam X trong O 2 d
- Câu 1: Cho bột sắt dư vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm KNO 3 và KHSO 4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm khí H 2 và N 2O. Cho dung dịc
- Câu 1: Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và n Y < n Z) bằng lượng O 2 (vừa đủ), thu được CO 2 và 11,88 gam nước. Mặt