Để tìm hiểu về sự ăn mòn kim loại. Một nhóm học sinh đã thực hiện 5 thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Cho một dãy bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dãy Cu được quấn bởi dãy Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO4 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
Để tìm hiểu về sự ăn mòn kim loại. Một nhóm học sinh đã thực hiện 5 thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Cho một dãy bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dãy Cu được quấn bởi dãy Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO4 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
- Thí nghiệm 1: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Cho một dãy bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dãy Cu được quấn bởi dãy Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO4 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại bị ăn mòn kèm theo sự tạo thành dòng điện trong cặp điện cực (kim loại kém hoạt động làm catot, kim loại hoạt động hơn làm anot).
- TN1: Zn tác dụng trực tiếp với HCl (Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑) → ăn mòn hóa học, không phải điện hóa.
- TN2: Zn đẩy Cu²⁺ khỏi CuSO₄ (Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu), lớp Cu bám trên Zn tạo cặp Zn/Cu trong môi trường HCl → ăn mòn điện hóa (Zn là anot, Cu là catot, cathot: 2H⁺ + 2e → H₂↑).
- TN3: Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, không tác dụng với HCl → không ăn mòn.
- TN4: Dây Zn quấn trên dây Cu, tiếp xúc trực tiếp trong dung dịch HCl tạo cặp ăn mòn Zn/Cu → ăn mòn điện hóa.
- TN5: Zn tác dụng với CuSO₄, Cu sinh ra bám trên Zn tạo cặp Zn/Cu → ăn mòn điện hóa.
Vậy các thí nghiệm có ăn mòn điện hóa là 2, 4, 5, theo thứ tự tăng dần: 245, khớp với đáp án nguồn.
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại bị ăn mòn kèm theo sự tạo thành dòng điện trong cặp điện cực (kim loại kém hoạt động làm catot, kim loại hoạt động hơn làm anot).
- TN1: Zn tác dụng trực tiếp với HCl (Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑) → ăn mòn hóa học, không phải điện hóa.
- TN2: Zn đẩy Cu²⁺ khỏi CuSO₄ (Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu), lớp Cu bám trên Zn tạo cặp Zn/Cu trong môi trường HCl → ăn mòn điện hóa (Zn là anot, Cu là catot, cathot: 2H⁺ + 2e → H₂↑).
- TN3: Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, không tác dụng với HCl → không ăn mòn.
- TN4: Dây Zn quấn trên dây Cu, tiếp xúc trực tiếp trong dung dịch HCl tạo cặp ăn mòn Zn/Cu → ăn mòn điện hóa.
- TN5: Zn tác dụng với CuSO₄, Cu sinh ra bám trên Zn tạo cặp Zn/Cu → ăn mòn điện hóa.
Vậy các thí nghiệm có ăn mòn điện hóa là 2, 4, 5, theo thứ tự tăng dần: 245, khớp với đáp án nguồn.