Điện phân 100 ml dung dịch 0,2M với cường độ dòng điện 9,65A. Biết hiệu suất điện phân là 100\%. Khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân và là
Điện phân 100 ml dung dịch 0,2M với cường độ dòng điện 9,65A. Biết hiệu suất điện phân là 100\%. Khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân và là
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Số mol CuSO4 ban đầu: n = 0,1 × 0,2 = 0,02 mol. Số mol electron qua điện cực: n(e) = I·t/96500 = 9,65·t/96500 = t/10000 (mol). Catot: Cu²⁺ + 2e → Cu.
- Với t1 = 200 s: n(e) = 0,02 mol → n(Cu) = 0,01 mol < 0,02 mol (Cu dư) → m(Cu) = 0,01 × 64 = 0,64 g.
- Với t2 = 500 s: n(e) = 0,05 mol → nếu đủ Cu thì n(Cu) = 0,025 mol, nhưng chỉ có 0,02 mol Cu²⁺ nên Cu²⁺ điện phân hết → m(Cu) = 0,02 × 64 = 1,28 g.
Vậy khối lượng Cu bám vào catot lần lượt là 0,64 g và 1,28 g, khớp với đáp án C của đề.
Số mol CuSO4 ban đầu: n = 0,1 × 0,2 = 0,02 mol. Số mol electron qua điện cực: n(e) = I·t/96500 = 9,65·t/96500 = t/10000 (mol). Catot: Cu²⁺ + 2e → Cu.
- Với t1 = 200 s: n(e) = 0,02 mol → n(Cu) = 0,01 mol < 0,02 mol (Cu dư) → m(Cu) = 0,01 × 64 = 0,64 g.
- Với t2 = 500 s: n(e) = 0,05 mol → nếu đủ Cu thì n(Cu) = 0,025 mol, nhưng chỉ có 0,02 mol Cu²⁺ nên Cu²⁺ điện phân hết → m(Cu) = 0,02 × 64 = 1,28 g.
Vậy khối lượng Cu bám vào catot lần lượt là 0,64 g và 1,28 g, khớp với đáp án C của đề.