Câu 20THPT
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây:
Phép lai Kiểu hình mẹ Kiểu hình bố Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) Trong tổng số đời con Con đực/Tổng số con đực Con cái/Tổng số con cái 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây:
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
| Phép lai | Kiểu hình mẹ | Kiểu hình bố | Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) | ||
| Trong tổng số đời con | Con đực/Tổng số con đực | Con cái/Tổng số con cái | |||
| 1 | Mắt đỏ | Mắt trắng | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Mắt trắng | Mắt đỏ | 50 | 100 | 0 |
| 3 | Mắt đỏ | Mắt đỏ | 25 | 50 | 0 |
| 4 | Mắt trắng | Mắt trắng | 100 | 100 | 100 |
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phép lai 1, ruồi mẹ có kiểu gene dị hợp tử.
b)
Kết quả các phép lai phủ nhận kiểu hình màu mắt được quy định bởi một gene nằm trong ti thể.
c)
Nếu phép lai giữa ruồi mẹ có kiểu hình mắt đỏ và ruồi bố có kiểu hình mắt trắng thì đời con không thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng.
d)
Phép lai 3 và phép lai 4 là phép lai thuận và phép lai nghịch.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X (theo Morgan): allele A (mắt đỏ) trội hoàn toàn over a (mắt trắng). Kiểm tra từng phép lai: Phép lai 1 (mẹ đỏ × bố trắng, 100% con mắt đỏ): mẹ phải là (đồng hợp tử trội), bố → con (cái đỏ), (đực đỏ), đúng 0% mắt trắng. Phép lai 2 (mẹ trắng × bố đỏ ): con cái đỏ, con đực trắng → 100% đực trắng, 0% cái trắng, đúng bảng. Phép lai 3 (mẹ đỏ × bố đỏ, 50% đực trắng): mẹ dị hợp , bố → 50% con đực trắng. Phép lai 4 (trắng × trắng): → 100% trắng. a) SAI: phép lai 1 mẹ phải đồng hợp tử (nếu dị hợp sẽ xuất hiện con đực mắt trắng). b) ĐÚNG: gene nằm trong ti thể chỉ di truyền theo mẹ (con mang kiểu hình của mẹ); phép lai 2 cho kết quả phụ thuộc bố (mẹ trắng × bố đỏ → con cái đỏ), phép lai 3 mẹ đỏ × bố đỏ vẫn xuất hiện mắt trắng, phủ nhận di truyền qua ti thể. c) SAI: nếu mẹ mắt đỏ dị hợp × bố trắng thì đời con xuất hiện mắt trắng (con đực và con cái ), tức phép lai 1 chỉ là một trường hợp cụ thể với mẹ đồng hợp. d) SAI: phép lai thuận nghịch là hoán đổi kiểu hình giữa bố và mẹ; phép lai 3 (đỏ × đỏ) và phép lai 4 (trắng × trắng) có kiểu hình bố mẹ giống nhau nên không phải cặp thuận nghịch (cặp thuận nghịch là phép lai 1 và 2). Kết quả khớp đáp án nguồn: a S, b Đ, c S, d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phép lai 1 cho 0% mắt trắng nên mẹ phải là đồng hợp tử trội, không phải dị hợp tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Gene trong ti thể di truyền theo mẹ; phép lai 2 (mẹ trắng × bố đỏ) cho con cái đỏ, con đực trắng và phép lai 3 (đỏ × đỏ) xuất hiện mắt trắng, phủ nhận di truyền theo dòng mẹ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu mẹ đỏ dị hợp × bố trắng thì đời con có mắt trắng (đực , cái ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Phép lai 3 (đỏ × đỏ) và 4 (trắng × trắng) không hoán đổi kiểu hình bố mẹ nên không phải cặp thuận nghịch; cặp thuận nghịch là phép lai 1 và 2.
Gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X (theo Morgan): allele A (mắt đỏ) trội hoàn toàn over a (mắt trắng). Kiểm tra từng phép lai: Phép lai 1 (mẹ đỏ × bố trắng, 100% con mắt đỏ): mẹ phải là (đồng hợp tử trội), bố → con (cái đỏ), (đực đỏ), đúng 0% mắt trắng. Phép lai 2 (mẹ trắng × bố đỏ ): con cái đỏ, con đực trắng → 100% đực trắng, 0% cái trắng, đúng bảng. Phép lai 3 (mẹ đỏ × bố đỏ, 50% đực trắng): mẹ dị hợp , bố → 50% con đực trắng. Phép lai 4 (trắng × trắng): → 100% trắng. a) SAI: phép lai 1 mẹ phải đồng hợp tử (nếu dị hợp sẽ xuất hiện con đực mắt trắng). b) ĐÚNG: gene nằm trong ti thể chỉ di truyền theo mẹ (con mang kiểu hình của mẹ); phép lai 2 cho kết quả phụ thuộc bố (mẹ trắng × bố đỏ → con cái đỏ), phép lai 3 mẹ đỏ × bố đỏ vẫn xuất hiện mắt trắng, phủ nhận di truyền qua ti thể. c) SAI: nếu mẹ mắt đỏ dị hợp × bố trắng thì đời con xuất hiện mắt trắng (con đực và con cái ), tức phép lai 1 chỉ là một trường hợp cụ thể với mẹ đồng hợp. d) SAI: phép lai thuận nghịch là hoán đổi kiểu hình giữa bố và mẹ; phép lai 3 (đỏ × đỏ) và phép lai 4 (trắng × trắng) có kiểu hình bố mẹ giống nhau nên không phải cặp thuận nghịch (cặp thuận nghịch là phép lai 1 và 2). Kết quả khớp đáp án nguồn: a S, b Đ, c S, d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phép lai 1 cho 0% mắt trắng nên mẹ phải là đồng hợp tử trội, không phải dị hợp tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Gene trong ti thể di truyền theo mẹ; phép lai 2 (mẹ trắng × bố đỏ) cho con cái đỏ, con đực trắng và phép lai 3 (đỏ × đỏ) xuất hiện mắt trắng, phủ nhận di truyền theo dòng mẹ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu mẹ đỏ dị hợp × bố trắng thì đời con có mắt trắng (đực , cái ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Phép lai 3 (đỏ × đỏ) và 4 (trắng × trắng) không hoán đổi kiểu hình bố mẹ nên không phải cặp thuận nghịch; cặp thuận nghịch là phép lai 1 và 2.