Câu 21THPT
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).

Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).


Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.
b)
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc (3).
c)
Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.
d)
Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Hình mô tả hệ dẫn truyền tim: (1) nút xoang nhĩ, (2) bó His (bó chung), (3) nút nhĩ thất, (4) mạng Purkinje, (5) nhánh bó His.
a) Đúng: Xung từ nút xoang nhĩ truyền qua nút nhĩ thất rồi theo bó His và nhánh bó xuống, đến mạng Purkinje ở mỏm tim trước, nên khi tâm thất co, mỏm tim co trước.
b) Sai: Máy trợ tim phát xung điện cho tim có chức năng tương tự nút xoang nhĩ - cấu trúc (1) - là nơi phát nhịp của tim, không phải cấu trúc (3) (nút nhĩ thất).
c) Sai: Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải co bóp mạnh hơn và tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ tăng (không giảm) so với bình thường để duy trì lưu lượng máu.
d) Sai: (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, bó His, nút nhĩ thất; mạng Purkinje là (4).
a) (AI giải đề cho tôi)
Xung thần kinh truyền qua bó His và mạng Purkinje đến mỏm tim trước, khiến mỏm tim co trước khi tâm thất co.
b) (AI giải đề cho tôi)
Máy trợ tim phát xung điện tương tự nút xoang nhĩ (1), không phải nút nhĩ thất (3).
c) (AI giải đề cho tôi)
Hẹp van động mạch chủ làm tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ tăng, không giảm.
d) (AI giải đề cho tôi)
(1) nút xoang nhĩ, (2) bó His, (3) nút nhĩ thất; mạng Purkinje là (4).
Hình mô tả hệ dẫn truyền tim: (1) nút xoang nhĩ, (2) bó His (bó chung), (3) nút nhĩ thất, (4) mạng Purkinje, (5) nhánh bó His.
a) Đúng: Xung từ nút xoang nhĩ truyền qua nút nhĩ thất rồi theo bó His và nhánh bó xuống, đến mạng Purkinje ở mỏm tim trước, nên khi tâm thất co, mỏm tim co trước.
b) Sai: Máy trợ tim phát xung điện cho tim có chức năng tương tự nút xoang nhĩ - cấu trúc (1) - là nơi phát nhịp của tim, không phải cấu trúc (3) (nút nhĩ thất).
c) Sai: Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải co bóp mạnh hơn và tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ tăng (không giảm) so với bình thường để duy trì lưu lượng máu.
d) Sai: (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, bó His, nút nhĩ thất; mạng Purkinje là (4).
a) (AI giải đề cho tôi)
Xung thần kinh truyền qua bó His và mạng Purkinje đến mỏm tim trước, khiến mỏm tim co trước khi tâm thất co.
b) (AI giải đề cho tôi)
Máy trợ tim phát xung điện tương tự nút xoang nhĩ (1), không phải nút nhĩ thất (3).
c) (AI giải đề cho tôi)
Hẹp van động mạch chủ làm tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ tăng, không giảm.
d) (AI giải đề cho tôi)
(1) nút xoang nhĩ, (2) bó His, (3) nút nhĩ thất; mạng Purkinje là (4).