Câu 25THPT
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) – (11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?
(Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) – (11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?
(Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) – (11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?
(Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Đáp án chính thức: 0,78
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định kiểu gene từ phả hệ: Cá thể 9 là nam tóc thẳng, mù màu (aa X^bY) sinh ra từ 5 và 6 (đều tóc quăn, nhìn màu bình thường) → 5 và 6 đều dị hợp Aa, và 5 mang X^BX^b. Cá thể 10 (nam tóc quăn, không mù màu, X^BY): P(Aa) = 2/3, P(AA) = 1/3. Cặp 7–8 có con trai 12 bị mù màu, tóc thẳng → 7 và 8 đều Aa, 7 là X^BX^b. Cá thể 11 (nữ tóc quăn, không mù màu): P(Aa) = 2/3; vì mẹ 7 là X^BX^b, bố 8 là X^BY nên P(11 là X^BX^b) = 1/2.
Xác suất con tóc quăn: P(aa) = (2/3)(2/3)(1/4) = 1/9 → P(tóc quăn) = 8/9.
Xác suất con không mù màu: con chỉ bị mù màu khi là con trai và nhận X^b từ mẹ 11: P = 1/2 × 1/2 × 1/2 = 1/8 → P(không mù màu) = 7/8.
Kết quả: 8/9 × 7/8 = 7/9 ≈ 0,78, khớp đáp án nguồn 0,78.
Xác định kiểu gene từ phả hệ: Cá thể 9 là nam tóc thẳng, mù màu (aa X^bY) sinh ra từ 5 và 6 (đều tóc quăn, nhìn màu bình thường) → 5 và 6 đều dị hợp Aa, và 5 mang X^BX^b. Cá thể 10 (nam tóc quăn, không mù màu, X^BY): P(Aa) = 2/3, P(AA) = 1/3. Cặp 7–8 có con trai 12 bị mù màu, tóc thẳng → 7 và 8 đều Aa, 7 là X^BX^b. Cá thể 11 (nữ tóc quăn, không mù màu): P(Aa) = 2/3; vì mẹ 7 là X^BX^b, bố 8 là X^BY nên P(11 là X^BX^b) = 1/2.
Xác suất con tóc quăn: P(aa) = (2/3)(2/3)(1/4) = 1/9 → P(tóc quăn) = 8/9.
Xác suất con không mù màu: con chỉ bị mù màu khi là con trai và nhận X^b từ mẹ 11: P = 1/2 × 1/2 × 1/2 = 1/8 → P(không mù màu) = 7/8.
Kết quả: 8/9 × 7/8 = 7/9 ≈ 0,78, khớp đáp án nguồn 0,78.