Dựa trên thí nghiệm của Morgan để nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng. Một nhóm nghiên cứu tiến hành các phép lai trên ruồi giấm trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả sau:
Phép lai Bố, mẹ Kết quả kiểu hình đời con 1 ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài 100% thân xám, cánh dài 2 ♀ F₁ của phép lai 1 (F₁₋₁) x ♂ thân đen, cánh cụt 239 con thân xám, cánh cụt: 242 con thân đen, cánh dài: 59 con thân đen, cánh cụt: 61 thân xám, cánh dài 3 ♂ F₁ của phép lai 1 (F₁₋₁) x ♀ thân đen, cánh cụt 442 con thân xám, cánh cụt: 439 con thân đen, cánh dài 4 ♀ F₁₋₁ x ♂ thân xám, cánh dài 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm tỉ lệ 5%
Biết rằng mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
Dựa trên thí nghiệm của Morgan để nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng. Một nhóm nghiên cứu tiến hành các phép lai trên ruồi giấm trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả sau:
Biết rằng mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
| Phép lai | Bố, mẹ | Kết quả kiểu hình đời con |
|---|---|---|
| 1 | ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài | 100% thân xám, cánh dài |
| 2 | ♀ F₁ của phép lai 1 (F₁₋₁) x ♂ thân đen, cánh cụt | 239 con thân xám, cánh cụt: 242 con thân đen, cánh dài: 59 con thân đen, cánh cụt: 61 thân xám, cánh dài |
| 3 | ♂ F₁ của phép lai 1 (F₁₋₁) x ♀ thân đen, cánh cụt | 442 con thân xám, cánh cụt: 439 con thân đen, cánh dài |
| 4 | ♀ F₁₋₁ x ♂ thân xám, cánh dài | 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm tỉ lệ 5% |
Biết rằng mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Các phép lai nhằm mục đích xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng.
b)
Tần số hoán vị gene giữa các gene quy định tính trạng đang xét chỉ xác định được từ kết quả phép lai 4.
c)
Từ kết quả phép lai 3 cho phép nhận định ở con ♂ F₁₋₁ các gene quy định các tính trạng đang xét liên kết gene.
d)
Nếu dựa vào kết quả của các phép lai để xây dựng bản đồ di truyền thì khoảng cách giữa gene quy định màu thân và gene quy định dạng cánh là 10cM.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài → 100% thân xám, cánh dài → xám trội hoàn toàn so với đen; dài trội hoàn toàn so với cụt.
Quy ước: A quy định thân xám; a quy định thân đen; B quy định cánh dài; b quy định cánh ngắn.
Phép lai 1: → F₁ dị hợp 2 cặp gene (AB/ab hoặc Ab/aB).
Phép lai 3: Ruồi đực F₁ lai phân tích cho đời con tỉ lệ 1:1 → Các gene liên kết hoàn toàn ở ruồi đực. Kiểu gene đực F₁ là AB/ab.
Phép lai 2: Ruồi cái F₁ lai phân tích cho 4 kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau → Có hoán vị gene ở ruồi cái. Tần số hoán vị
a) Đúng. Các phép lai 1, 2, 3 giúp xác định tính trội/lặn, liên kết gene hay hoán vị gene.
b) Sai. Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả của phép lai 2 (lai phân tích ruồi cái F₁). (Phần giải thích chi tiết và các ý c), d) chưa được cung cấp đầy đủ trong nguồn đã cung cấp.)
a) Các phép lai 1, 2, 3 giúp xác định tính trội/lặn, liên kết gene hay hoán vị gene.
b) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả của phép lai 2 (lai phân tích ruồi cái F₁). (Giải thích chi tiết bị cắt ở cuối trang nguồn.)
Quy ước: A quy định thân xám; a quy định thân đen; B quy định cánh dài; b quy định cánh ngắn.
Phép lai 1: → F₁ dị hợp 2 cặp gene (AB/ab hoặc Ab/aB).
Phép lai 3: Ruồi đực F₁ lai phân tích cho đời con tỉ lệ 1:1 → Các gene liên kết hoàn toàn ở ruồi đực. Kiểu gene đực F₁ là AB/ab.
Phép lai 2: Ruồi cái F₁ lai phân tích cho 4 kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau → Có hoán vị gene ở ruồi cái. Tần số hoán vị
a) Đúng. Các phép lai 1, 2, 3 giúp xác định tính trội/lặn, liên kết gene hay hoán vị gene.
b) Sai. Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả của phép lai 2 (lai phân tích ruồi cái F₁). (Phần giải thích chi tiết và các ý c), d) chưa được cung cấp đầy đủ trong nguồn đã cung cấp.)
a) Các phép lai 1, 2, 3 giúp xác định tính trội/lặn, liên kết gene hay hoán vị gene.
b) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả của phép lai 2 (lai phân tích ruồi cái F₁). (Giải thích chi tiết bị cắt ở cuối trang nguồn.)