Hình bên mô tả khái quát cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Hình bên mô tả khái quát cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Quá trình (1), (2), (3) lần lượt là tự nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã.
b)
Quá trình (1) được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
c)
Quá trình (1), (2) và (3) diễn ra đồng thời.
d)
Nếu chuỗi polypeptide trong hình có 15 loại amino acid thì quá trình (3) có 15 loại tRNA tham gia hoạt động.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(Đáp án chính thức, trang 9)
Hình vẽ mô tả: (1) tự nhân đôi DNA (mũi tên vòng quanh phân tử DNA), (2) phiên mã từ Gene X tạo mRNA, (3) dịch mã từ mRNA tạo polypeptide.
a) Đúng: (1) tự nhân đôi DNA, (2) phiên mã, (3) dịch mã.
b) Đúng: quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – C và ngược lại, nguyên tắc bán bảo toàn.
c) Sai: ở sinh vật nhân thực, quá trình (1) và (2) diễn ra trong nhân tế bào, quá trình (3) diễn ra ở tế bào chất. Do có màng nhân ngăn cách, phiên mã phải kết thúc, mRNA được xử lý rồi mới ra ngoài dịch mã, nên các quá trình này không diễn ra đồng thời (chỉ ở sinh vật nhân sơ - vi khuẩn - phiên mã và dịch mã mới có thể diễn ra đồng thời).
d) Sai: do tính thoái hóa của mã di truyền - nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 amino acid và mỗi tRNA mang một loại amino acid riêng biệt. Ví dụ: nếu có 15 loại amino acid, nhưng trong đó có 3 loại được mã hóa bởi nhiều codon (ví dụ codon A1, A2, A3 đều mã hóa cho amino acid X), thì chỉ cần một loại tRNA mang amino acid X (mang anticodon phù hợp) để nhận diện cả A1, A2, A3, chứ không cần 3 loại tRNA riêng biệt. Vậy nếu polypeptide có 15 loại amino acid thì số loại tRNA tham gia dịch mã chỉ cần ít nhất là 15 (có thể nhiều hơn), không chắc chắn bằng 15.
a) (Đáp án chính thức, trang 9)
a Đúng. (1) là tự nhân đôi DNA, (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).
b) (Đáp án chính thức, trang 9)
b Đúng. Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – C và ngược lại, nguyên tắc bán bảo toàn.
c) (Đáp án chính thức, trang 9)
c Sai. Ở sinh vật nhân thực: quá trình (1) và (2) diễn ra trong nhân tế bào, quá trình (3) diễn ra ở tế bào chất. Do có màng nhân ngăn cách, phiên mã phải kết thúc, mRNA được xử lý rồi mới ra ngoài dịch mã. (Chỉ có ở sinh vật nhân sơ - vi khuẩn - thì phiên mã và dịch mã mới có thể diễn ra đồng thời).
d) (Đáp án chính thức, trang 9)
d Sai. Do tính thoái hóa của mã di truyền - nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 amino acid và mỗi tRNA mang một loại amino acid riêng biệt. Ví dụ: nếu có 15 loại amino acid, nhưng trong đó có 3 loại được mã hóa bởi nhiều codon (ví dụ codon A1, A2, A3 đều mã hóa cho amino acid X), thì chỉ cần một loại tRNA mang amino acid X (mang anticodon phù hợp) để nhận diện cả A1, A2, A3, chứ không cần 3 loại tRNA riêng biệt. Do đó số loại tRNA tham gia dịch mã chỉ cần ít nhất bằng 15, không nhất thiết đúng 15 loại.
Hình vẽ mô tả: (1) tự nhân đôi DNA (mũi tên vòng quanh phân tử DNA), (2) phiên mã từ Gene X tạo mRNA, (3) dịch mã từ mRNA tạo polypeptide.
a) Đúng: (1) tự nhân đôi DNA, (2) phiên mã, (3) dịch mã.
b) Đúng: quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – C và ngược lại, nguyên tắc bán bảo toàn.
c) Sai: ở sinh vật nhân thực, quá trình (1) và (2) diễn ra trong nhân tế bào, quá trình (3) diễn ra ở tế bào chất. Do có màng nhân ngăn cách, phiên mã phải kết thúc, mRNA được xử lý rồi mới ra ngoài dịch mã, nên các quá trình này không diễn ra đồng thời (chỉ ở sinh vật nhân sơ - vi khuẩn - phiên mã và dịch mã mới có thể diễn ra đồng thời).
d) Sai: do tính thoái hóa của mã di truyền - nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 amino acid và mỗi tRNA mang một loại amino acid riêng biệt. Ví dụ: nếu có 15 loại amino acid, nhưng trong đó có 3 loại được mã hóa bởi nhiều codon (ví dụ codon A1, A2, A3 đều mã hóa cho amino acid X), thì chỉ cần một loại tRNA mang amino acid X (mang anticodon phù hợp) để nhận diện cả A1, A2, A3, chứ không cần 3 loại tRNA riêng biệt. Vậy nếu polypeptide có 15 loại amino acid thì số loại tRNA tham gia dịch mã chỉ cần ít nhất là 15 (có thể nhiều hơn), không chắc chắn bằng 15.
a) (Đáp án chính thức, trang 9)
a Đúng. (1) là tự nhân đôi DNA, (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).
b) (Đáp án chính thức, trang 9)
b Đúng. Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – C và ngược lại, nguyên tắc bán bảo toàn.
c) (Đáp án chính thức, trang 9)
c Sai. Ở sinh vật nhân thực: quá trình (1) và (2) diễn ra trong nhân tế bào, quá trình (3) diễn ra ở tế bào chất. Do có màng nhân ngăn cách, phiên mã phải kết thúc, mRNA được xử lý rồi mới ra ngoài dịch mã. (Chỉ có ở sinh vật nhân sơ - vi khuẩn - thì phiên mã và dịch mã mới có thể diễn ra đồng thời).
d) (Đáp án chính thức, trang 9)
d Sai. Do tính thoái hóa của mã di truyền - nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 amino acid và mỗi tRNA mang một loại amino acid riêng biệt. Ví dụ: nếu có 15 loại amino acid, nhưng trong đó có 3 loại được mã hóa bởi nhiều codon (ví dụ codon A1, A2, A3 đều mã hóa cho amino acid X), thì chỉ cần một loại tRNA mang amino acid X (mang anticodon phù hợp) để nhận diện cả A1, A2, A3, chứ không cần 3 loại tRNA riêng biệt. Do đó số loại tRNA tham gia dịch mã chỉ cần ít nhất bằng 15, không nhất thiết đúng 15 loại.