(Hóa 12 - Chương 7) Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và tỏa ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H₂O như sau:
90\% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và tỏa nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
Chất CaO(s) H₂O(l) Ca(OH)₂(s) (kJ/mol) −635,5 −285,8 −986,1
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
(Hóa 12 - Chương 7) Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và tỏa ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H₂O như sau:
90\% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và tỏa nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
90\% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và tỏa nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
| Chất | CaO(s) | H₂O(l) | Ca(OH)₂(s) |
| (kJ/mol) | −635,5 | −285,8 | −986,1 |
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Enthalpy phản ứng: ΔH° = ΔfH°[Ca(OH)₂] − [ΔfH°(CaO) + ΔfH°(H₂O)] = −986,1 − (−635,5 − 285,8) = −64,8 kJ/mol (phản ứng tỏa nhiệt). Số mol CaO: n = 84/56 = 1,5 mol → tổng nhiệt tỏa ra = 1,5 × 64,8 = 97,2 kJ. Nhiệt dùng để đun nước (90%): Q = 0,9 × 97,2 = 87,48 kJ. Nhiệt cần để đun 1 L nước từ 25°C lên 100°C: 4,18 × (100 − 25) = 313,5 kJ. Vậy V = 87,48 / 313,5 ≈ 0,2790 ≈ 0,28 L.
Enthalpy phản ứng: ΔH° = ΔfH°[Ca(OH)₂] − [ΔfH°(CaO) + ΔfH°(H₂O)] = −986,1 − (−635,5 − 285,8) = −64,8 kJ/mol (phản ứng tỏa nhiệt). Số mol CaO: n = 84/56 = 1,5 mol → tổng nhiệt tỏa ra = 1,5 × 64,8 = 97,2 kJ. Nhiệt dùng để đun nước (90%): Q = 0,9 × 97,2 = 87,48 kJ. Nhiệt cần để đun 1 L nước từ 25°C lên 100°C: 4,18 × (100 − 25) = 313,5 kJ. Vậy V = 87,48 / 313,5 ≈ 0,2790 ≈ 0,28 L.