(Hóa 12 – Chương 8) Trong quy trình bảo quản, một mẫu muối FeSO.7HO (có khối lượng m gam) bị oxi hoá bởi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol HSO, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
(Hóa 12 – Chương 8) Trong quy trình bảo quản, một mẫu muối FeSO.7HO (có khối lượng m gam) bị oxi hoá bởi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol HSO, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
Đáp án chính thức: 10
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm 1: kết tủa BaSO4 4,66 g = 0,02 mol trong 25 mL → toàn bộ Y chứa 0,08 mol SO4²⁻. Sulfate thêm vào là 0,05 mol → sulfate từ muối = 0,03 mol, tức tổng số mol Fe = 0,03 mol (mỗi Fe tương ứng 1 SO4²⁻). Thí nghiệm 2: KMnO4 phản ứng với Fe²⁺: MnO4⁻ + 5Fe²⁺ + 8H⁺ → Mn²⁺ + 5Fe³⁺ + 4H2O. Số mol KMnO4 = 0,1 × 0,0135 = 0,00135 mol → Fe²⁺ trong 25 mL = 0,00675 mol → trong 100 mL: n(Fe²⁺) = 0,027 mol. Số mol Fe(II) bị oxi hoá = 0,03 − 0,027 = 0,003 mol. Phần trăm = 0,003/0,03 × 100 = 10%.
Thí nghiệm 1: kết tủa BaSO4 4,66 g = 0,02 mol trong 25 mL → toàn bộ Y chứa 0,08 mol SO4²⁻. Sulfate thêm vào là 0,05 mol → sulfate từ muối = 0,03 mol, tức tổng số mol Fe = 0,03 mol (mỗi Fe tương ứng 1 SO4²⁻). Thí nghiệm 2: KMnO4 phản ứng với Fe²⁺: MnO4⁻ + 5Fe²⁺ + 8H⁺ → Mn²⁺ + 5Fe³⁺ + 4H2O. Số mol KMnO4 = 0,1 × 0,0135 = 0,00135 mol → Fe²⁺ trong 25 mL = 0,00675 mol → trong 100 mL: n(Fe²⁺) = 0,027 mol. Số mol Fe(II) bị oxi hoá = 0,03 − 0,027 = 0,003 mol. Phần trăm = 0,003/0,03 × 100 = 10%.