Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và FeO bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và FeO bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khí H2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol, sinh ra từ Fe kim loại: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, nên nFe(kim loại) = 0,05 mol. Gọi nFe2O3 = x. Khối lượng hỗn hợp: 56·0,05 + 160x = 10 → 160x = 7,2 → x = 0,045 mol. Tổng Fe trong hỗn hợp = 0,05 + 2·0,045 = 0,14 mol. Sau khi tan trong HCl, dung dịch A chứa Fe2+ và Fe3+; tác dụng NaOH dư thu kết tủa Fe(OH)2 và Fe(OH)3; nung trong không khí, cả hai đều chuyển thành Fe2O3 (Fe(OH)2 bị oxi hóa bởi O2 rồi phân hủy). Số mol Fe2O3 cuối = 0,14/2 = 0,07 mol → khối lượng = 0,07·160 = 11,2 gam. Đáp án A.
Khí H2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol, sinh ra từ Fe kim loại: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, nên nFe(kim loại) = 0,05 mol. Gọi nFe2O3 = x. Khối lượng hỗn hợp: 56·0,05 + 160x = 10 → 160x = 7,2 → x = 0,045 mol. Tổng Fe trong hỗn hợp = 0,05 + 2·0,045 = 0,14 mol. Sau khi tan trong HCl, dung dịch A chứa Fe2+ và Fe3+; tác dụng NaOH dư thu kết tủa Fe(OH)2 và Fe(OH)3; nung trong không khí, cả hai đều chuyển thành Fe2O3 (Fe(OH)2 bị oxi hóa bởi O2 rồi phân hủy). Số mol Fe2O3 cuối = 0,14/2 = 0,07 mol → khối lượng = 0,07·160 = 11,2 gam. Đáp án A.