Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit đó là
Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit đó là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n_HCl = 0,04 × 2 = 0,08 mol. Oxit kim loại M_xO_y tác dụng: M_xO_y + 2yHCl → xMCl_y + yH_2O. Số mol oxit = 0,08/(2y) = 0,04y⁻¹. Khối lượng mol oxit = 3,2/(0,04/y) = 80y. Với y=1: M = 80 → Cu (CuO, M=80). Kiểm tra: CuO + 2HCl → CuCl_2 + H_2O, n_CuO = 3,2/80 = 0,04 mol cần 0,08 mol HCl vừa đủ. Các đáp án khác: Al_2O_3 (y=3, cần 0,24 mol HCl), MgO (M=40, chỉ cần 0,08/2... m=1,6g), Fe_2O_3 (cần 0,12 mol HCl). Đáp án A, khớp đáp án nguồn 20-A.
n_HCl = 0,04 × 2 = 0,08 mol. Oxit kim loại M_xO_y tác dụng: M_xO_y + 2yHCl → xMCl_y + yH_2O. Số mol oxit = 0,08/(2y) = 0,04y⁻¹. Khối lượng mol oxit = 3,2/(0,04/y) = 80y. Với y=1: M = 80 → Cu (CuO, M=80). Kiểm tra: CuO + 2HCl → CuCl_2 + H_2O, n_CuO = 3,2/80 = 0,04 mol cần 0,08 mol HCl vừa đủ. Các đáp án khác: Al_2O_3 (y=3, cần 0,24 mol HCl), MgO (M=40, chỉ cần 0,08/2... m=1,6g), Fe_2O_3 (cần 0,12 mol HCl). Đáp án A, khớp đáp án nguồn 20-A.