Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO dư thu được 3,36 lít khí CO.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O dư thu được 3,65 mol CO và 2,85 mol HO.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO dư thu được 3,36 lít khí CO.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O dư thu được 3,65 mol CO và 2,85 mol HO.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO dư thu được 3,36 lít khí CO.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O dư thu được 3,65 mol CO và 2,85 mol HO.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol trong 0,5 mol E: X = a, Y = b, Z = c (Z là este của X với Y, ancol Y no đa chức).
Thí nghiệm 1: NaHCO₃ chỉ tác dụng với axit tự do: mol .
Thí nghiệm 2: NaOH phản ứng với nhóm -COOH (của X) và nhóm este (của Z). Tổng ancol Y thu được (Y tự do + Y từ thủy phân Z) = mol. Vì mỗi phân tử Z chứa đúng 1 gốc ancol Y nên tổng số gốc Y = . Mặt khác mol → Y là glycerol (ancol no đa chức, thoả mãn).
NaOH: (số nhóm este trong Z)·c. Nếu Z monoeste thì c = 0,5 > 0,35 (loại). Vậy Z là dieste (glycerol + 2X): , suy ra (thoả mãn : 0,15 > 0,10).
Thí nghiệm 3: Đốt cháy. Z có công thức = . Gọi X = :
- Carbon: .
- Hydro: .
Vậy X là axit đơn chức không no (M = 86), Z = (M = 92 + 2·86 − 36 = 228).
Khối lượng 0,5 mol E: g.
.
Gọi số mol trong 0,5 mol E: X = a, Y = b, Z = c (Z là este của X với Y, ancol Y no đa chức).
Thí nghiệm 1: NaHCO₃ chỉ tác dụng với axit tự do: mol .
Thí nghiệm 2: NaOH phản ứng với nhóm -COOH (của X) và nhóm este (của Z). Tổng ancol Y thu được (Y tự do + Y từ thủy phân Z) = mol. Vì mỗi phân tử Z chứa đúng 1 gốc ancol Y nên tổng số gốc Y = . Mặt khác mol → Y là glycerol (ancol no đa chức, thoả mãn).
NaOH: (số nhóm este trong Z)·c. Nếu Z monoeste thì c = 0,5 > 0,35 (loại). Vậy Z là dieste (glycerol + 2X): , suy ra (thoả mãn : 0,15 > 0,10).
Thí nghiệm 3: Đốt cháy. Z có công thức = . Gọi X = :
- Carbon: .
- Hydro: .
Vậy X là axit đơn chức không no (M = 86), Z = (M = 92 + 2·86 − 36 = 228).
Khối lượng 0,5 mol E: g.
.