Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CₓHᵧN₅O₆ và hợp chất B có công thức phân tử là C₄H₉NO₂. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N₂ và 96,975 gam hỗn hợp CO₂ và H₂O. Giá trị a:b gần nhất với
Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CₓHᵧN₅O₆ và hợp chất B có công thức phân tử là C₄H₉NO₂. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N₂ và 96,975 gam hỗn hợp CO₂ và H₂O. Giá trị a:b gần nhất với
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
B có công thức C4H9NO2 và sản phẩm có ancol etylic nên B là etyl glycinat (H2NCH2COOC2H5), thủy phân cần 1 NaOH. Peptit A mạch hở có N5, O6 nên A gồm 5 gốc axit amin (O = số gốc + 1), chỉ từ glycin và alanin: A = (gly)_g(ala)_l, g + l = 5, cần 5 NaOH mỗi phân tử (4 liên kết peptit + 1 COOH).
Từ NaOH: 0,09(5n_A + n_B) = 0,21 với n_A + n_B = 1 → n_A = 1/3, n_B = 2/3. Vậy trong 0,09 mol X: 0,03 mol A và 0,06 mol B.
Công thức A: C = 2g + 3l, H = 5g + 7l − 8, M_A = 75g + 89l − 72 = 373 − 14g (với l = 5 − g).
Đốt cháy 41,325 g X: số mol CO2 + H2O tính theo 0,09 mol X:
- n_C = 0,03(2g + 3l) + 0,06·4 = 0,69 − 0,03g
- n_H = 0,03(5g + 7l − 8) + 0,06·9 = 1,35 − 0,06g
- Khối lượng CO2 + H2O (trên 0,09 mol) = 44n_C + 9n_H = 42,51 − 1,86g
- Khối lượng 0,09 mol X = 0,03(373 − 14g) + 0,06·103 = 17,37 − 0,42g
Tỉ lệ: 41,325(42,51 − 1,86g)/(17,37 − 0,42g) = 96,975 → g ≈ 2.
Vậy A có 2 glycin và 3 alanin, M_A = 2·75 + 3·89 − 72 = 345 (kiểm tra: 41,325/(0,03·345 + 6,18)·38,79 ≈ 96,975 g ✓).
Số mol muối khi thủy phân 0,09 mol X:
- a (muối glycin) = 0,03·2 + 0,06 (từ B) = 0,12 mol
- b (muối alanin) = 0,03·3 = 0,09 mol
a : b = 0,12 : 0,09 = 4/3 ≈ 1,33, gần nhất với 1,30.
B có công thức C4H9NO2 và sản phẩm có ancol etylic nên B là etyl glycinat (H2NCH2COOC2H5), thủy phân cần 1 NaOH. Peptit A mạch hở có N5, O6 nên A gồm 5 gốc axit amin (O = số gốc + 1), chỉ từ glycin và alanin: A = (gly)_g(ala)_l, g + l = 5, cần 5 NaOH mỗi phân tử (4 liên kết peptit + 1 COOH).
Từ NaOH: 0,09(5n_A + n_B) = 0,21 với n_A + n_B = 1 → n_A = 1/3, n_B = 2/3. Vậy trong 0,09 mol X: 0,03 mol A và 0,06 mol B.
Công thức A: C = 2g + 3l, H = 5g + 7l − 8, M_A = 75g + 89l − 72 = 373 − 14g (với l = 5 − g).
Đốt cháy 41,325 g X: số mol CO2 + H2O tính theo 0,09 mol X:
- n_C = 0,03(2g + 3l) + 0,06·4 = 0,69 − 0,03g
- n_H = 0,03(5g + 7l − 8) + 0,06·9 = 1,35 − 0,06g
- Khối lượng CO2 + H2O (trên 0,09 mol) = 44n_C + 9n_H = 42,51 − 1,86g
- Khối lượng 0,09 mol X = 0,03(373 − 14g) + 0,06·103 = 17,37 − 0,42g
Tỉ lệ: 41,325(42,51 − 1,86g)/(17,37 − 0,42g) = 96,975 → g ≈ 2.
Vậy A có 2 glycin và 3 alanin, M_A = 2·75 + 3·89 − 72 = 345 (kiểm tra: 41,325/(0,03·345 + 6,18)·38,79 ≈ 96,975 g ✓).
Số mol muối khi thủy phân 0,09 mol X:
- a (muối glycin) = 0,03·2 + 0,06 (từ B) = 0,12 mol
- b (muối alanin) = 0,03·3 = 0,09 mol
a : b = 0,12 : 0,09 = 4/3 ≈ 1,33, gần nhất với 1,30.