Hữu cơ tổng hợp (Este tổng hợp) (định lượng)
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí (đktc) và 19,44 gam . Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hữu cơ tổng hợp (Este tổng hợp) (định lượng)
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí (đktc) và 19,44 gam . Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí (đktc) và 19,44 gam . Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là este đơn chức, Y là este hai chức (đieste của ancol hai chức). Xà phòng hóa: X + NaOH (1:1), Y + 2NaOH (1:1 với ancol điol sinh ra). Số mol NaOH = 0,56·1 = 0,56 mol.
Ancol trong T: ancol đơn chức từ X là C_nH_{2n+2}O, ancol hai chức từ Y là C_nH_{2n+2}O_2 (cùng số C). Đốt cháy T: n_CO2 = 16,128/22,4 = 0,72 mol; n_H2O = 19,44/18 = 1,08 mol → n_H = 2,16 mol. Gọi tổng số mol ancol (X cho 1 ancol, Y cho 1 phân tử điol) là s: n_C = n·s = 0,72; n_H = (2n+2)·s = 2,16 → (2n+2)/n = 3 → n = 2. Vậy hai ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2, tổng s = 0,72/2 = 0,36 mol.
Quan hệ số mol: p + 2q = 0,56 (NaOH) và p + q = 0,36 (số phân tử ancol, mỗi X cho 1 ancol đơn chức, mỗi Y cho 1 điol) → q = 0,2; p = 0,16.
Khối lượng hỗn hợp T: m_T = 0,16·46 + 0,2·62 = 7,36 + 12,4 = 19,76 gam.
Bảo toàn khối lượng: m_muối = m_E + m_NaOH − m_T = 40,48 + 0,56·40 − 19,76 = 40,48 + 22,4 − 19,76 = 43,12 gam.
Vậy a ≈ 43,0, gần nhất với đáp án A (khớp đáp án nguồn).
Gọi X là este đơn chức, Y là este hai chức (đieste của ancol hai chức). Xà phòng hóa: X + NaOH (1:1), Y + 2NaOH (1:1 với ancol điol sinh ra). Số mol NaOH = 0,56·1 = 0,56 mol.
Ancol trong T: ancol đơn chức từ X là C_nH_{2n+2}O, ancol hai chức từ Y là C_nH_{2n+2}O_2 (cùng số C). Đốt cháy T: n_CO2 = 16,128/22,4 = 0,72 mol; n_H2O = 19,44/18 = 1,08 mol → n_H = 2,16 mol. Gọi tổng số mol ancol (X cho 1 ancol, Y cho 1 phân tử điol) là s: n_C = n·s = 0,72; n_H = (2n+2)·s = 2,16 → (2n+2)/n = 3 → n = 2. Vậy hai ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2, tổng s = 0,72/2 = 0,36 mol.
Quan hệ số mol: p + 2q = 0,56 (NaOH) và p + q = 0,36 (số phân tử ancol, mỗi X cho 1 ancol đơn chức, mỗi Y cho 1 điol) → q = 0,2; p = 0,16.
Khối lượng hỗn hợp T: m_T = 0,16·46 + 0,2·62 = 7,36 + 12,4 = 19,76 gam.
Bảo toàn khối lượng: m_muối = m_E + m_NaOH − m_T = 40,48 + 0,56·40 − 19,76 = 40,48 + 22,4 − 19,76 = 43,12 gam.
Vậy a ≈ 43,0, gần nhất với đáp án A (khớp đáp án nguồn).