Câu 33THPT
Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu kết luận phù hợp kết quả của phép lai trên?
(1) Tính theo lý thuyết, ở đời con có 10 kiểu gen quy định
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
(3) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.
Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu kết luận phù hợp kết quả của phép lai trên?
(1) Tính theo lý thuyết, ở đời con có 10 kiểu gen quy định
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
(3) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.
(1) Tính theo lý thuyết, ở đời con có 10 kiểu gen quy định
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
(3) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểu gen aabb chiếm 2,25% = 0,0225, hai bố mẹ đều dị hợp liên kết trên một cặp NST thường. Xét các trường hợp: (a) Cả hai cùng kiểu gen chuyển đoạn (Ab/aB) với tần số hoán vị f: giao tử ab = f/2, nên aabb = (f/2)² = 0,0225 → f = 30%. Vậy (2) đúng. (b) Cả hai cùng có f = 10% nhưng một cá thể ở trạng thái thẳng (AB/ab), một ở trạng thái đảo (Ab/aB): giao tử ab = (1−0,1)/2 × 0,1/2 = 0,45 × 0,05 = 0,0225 = 2,25%. Vậy (3) đúng. (c) Hoán vị chỉ xảy ra ở một bên (bố hoặc mẹ) với f, bên kia không trao đổi chéo (kiểu thẳng AB/ab, chỉ tạo giao tử AB và ab mỗi loại 50%): aabb = (f/2)(1/2) = f/4 = 0,0225 → f = 9%. Vậy (4) đúng. (1) Khi cả hai bên đều tạo 4 loại giao tử (các trường hợp ở (2) và (3)), số kiểu gen đời con = số giao tử bố × số giao tử mẹ trừ các cặp trùng nhau = 4 + C(4,2) = 10 kiểu gen (AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb, cùng tổ hợp dị hợp liên kết). Vậy (1) cũng phù hợp. Cả 4 kết luận đều phù hợp → chọn A (4).
Kiểu gen aabb chiếm 2,25% = 0,0225, hai bố mẹ đều dị hợp liên kết trên một cặp NST thường. Xét các trường hợp: (a) Cả hai cùng kiểu gen chuyển đoạn (Ab/aB) với tần số hoán vị f: giao tử ab = f/2, nên aabb = (f/2)² = 0,0225 → f = 30%. Vậy (2) đúng. (b) Cả hai cùng có f = 10% nhưng một cá thể ở trạng thái thẳng (AB/ab), một ở trạng thái đảo (Ab/aB): giao tử ab = (1−0,1)/2 × 0,1/2 = 0,45 × 0,05 = 0,0225 = 2,25%. Vậy (3) đúng. (c) Hoán vị chỉ xảy ra ở một bên (bố hoặc mẹ) với f, bên kia không trao đổi chéo (kiểu thẳng AB/ab, chỉ tạo giao tử AB và ab mỗi loại 50%): aabb = (f/2)(1/2) = f/4 = 0,0225 → f = 9%. Vậy (4) đúng. (1) Khi cả hai bên đều tạo 4 loại giao tử (các trường hợp ở (2) và (3)), số kiểu gen đời con = số giao tử bố × số giao tử mẹ trừ các cặp trùng nhau = 4 + C(4,2) = 10 kiểu gen (AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb, cùng tổ hợp dị hợp liên kết). Vậy (1) cũng phù hợp. Cả 4 kết luận đều phù hợp → chọn A (4).