Câu 29THPT
Một cơ thể thực vật (P) có kiểu gen Dd giảm phân hình thành các giao tử với tỉ lệ 9 : 9 : 9 : 9 : 1 : 1 : 1 : 1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
Cho cơ thể (P) tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tần số hoán vị gen là 20%.
(2) Ở F1 là có 8 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
(3) Số cá thể có kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ 49,6875%.
(4) Xác suất xuất hiện kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1 là 37,6875%.
Một cơ thể thực vật (P) có kiểu gen Dd giảm phân hình thành các giao tử với tỉ lệ 9 : 9 : 9 : 9 : 1 : 1 : 1 : 1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
Cho cơ thể (P) tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tần số hoán vị gen là 20%.
(2) Ở F1 là có 8 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
(3) Số cá thể có kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ 49,6875%.
(4) Xác suất xuất hiện kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1 là 37,6875%.
Cho cơ thể (P) tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tần số hoán vị gen là 20%.
(2) Ở F1 là có 8 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
(3) Số cá thể có kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ 49,6875%.
(4) Xác suất xuất hiện kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1 là 37,6875%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Nguồn chỉ cung cấp bảng đáp án (Câu 29 = A, trang 7), không có lời giải. Lời giải dưới đây do AI solution agent lập, kiểm tra khớp đáp án A (3 phát biểu đúng).
Kiểu gen (P): Dd, trong đó cặp gen AaBb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể khác (phân li độc lập). Tổng tỉ lệ giao tử = 9+9+9+9+1+1+1+1 = 40.
Do Dd phân li độc lập, mỗi kiểu giao tử của cặp gen Ab/aB chia đều cho D và d:
- Giao tử gốc: AbD = 9, Abd = 9 (Ab = 18/40); aBD = 9, aBd = 9 (aB = 18/40).
- Giao tử hoán vị: ABD = 1, ABd = 1 (AB = 2/40); abD = 1, abd = 1 (ab = 2/40).
(1) SAI: Tần số hoán vị gen = (AB + ab)/tổng = (2 + 2)/40 = 10%, không phải 20%.
(2) ĐÚNG: Các kiểu gen ở F1 dị hợp về đúng 2 cặp gen (trên 3 cặp gen A/a, B/b, D/d), kể cả 2 trạng thái liên kết của kiểu gen AaBb:
- Dị hợp AaBb, đồng hợp D: DD, DD, dd, dd (4 kiểu gen).
- Dị hợp Aa và Dd, đồng hợp B: Dd (AaBBDd); đồng hợp b: Dd (AabbDd) (2 kiểu gen).
- Dị hợp Bb và Dd, đồng hợp A: Dd (AABbDd); đồng hợp a: Dd (aaBbDd) (2 kiểu gen).
Tổng cộng 8 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
(3) ĐÚNG: Xét tự thụ Dd × Dd.
- P(aa) = P(cả 2 giao tử mang a) = ; tương tự P(bb) = .
- P(aabb) = .
- P(A_B_) = 1 − P(aa) − P(bb) + P(aabb) = 1 − − + = 0,5025.
- P(A_bb) = P(bb) − P(aabb) = 0,2475; P(aaB_) = 0,2475; P(D_) = , P(dd) = .
Trội đúng 2 trong 3 tính trạng:
P = P(A_B_ dd) + P(A_bb D_) + P(aaB_ D_) = 0,5025 × 0,25 + 0,2475 × 0,75 + 0,2475 × 0,75 = 0,125625 + 0,185625 + 0,185625 = 0,496875 = 49,6875%.
(4) ĐÚNG: Trội về 3 tính trạng: P = P(A_B_) × P(D_) = 0,5025 × 0,75 = 0,376875 = 37,6875%.
Vậy có 3 phát biểu đúng là (2), (3), (4) → chọn A.
Kiểu gen (P): Dd, trong đó cặp gen AaBb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể khác (phân li độc lập). Tổng tỉ lệ giao tử = 9+9+9+9+1+1+1+1 = 40.
Do Dd phân li độc lập, mỗi kiểu giao tử của cặp gen Ab/aB chia đều cho D và d:
- Giao tử gốc: AbD = 9, Abd = 9 (Ab = 18/40); aBD = 9, aBd = 9 (aB = 18/40).
- Giao tử hoán vị: ABD = 1, ABd = 1 (AB = 2/40); abD = 1, abd = 1 (ab = 2/40).
(1) SAI: Tần số hoán vị gen = (AB + ab)/tổng = (2 + 2)/40 = 10%, không phải 20%.
(2) ĐÚNG: Các kiểu gen ở F1 dị hợp về đúng 2 cặp gen (trên 3 cặp gen A/a, B/b, D/d), kể cả 2 trạng thái liên kết của kiểu gen AaBb:
- Dị hợp AaBb, đồng hợp D: DD, DD, dd, dd (4 kiểu gen).
- Dị hợp Aa và Dd, đồng hợp B: Dd (AaBBDd); đồng hợp b: Dd (AabbDd) (2 kiểu gen).
- Dị hợp Bb và Dd, đồng hợp A: Dd (AABbDd); đồng hợp a: Dd (aaBbDd) (2 kiểu gen).
Tổng cộng 8 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
(3) ĐÚNG: Xét tự thụ Dd × Dd.
- P(aa) = P(cả 2 giao tử mang a) = ; tương tự P(bb) = .
- P(aabb) = .
- P(A_B_) = 1 − P(aa) − P(bb) + P(aabb) = 1 − − + = 0,5025.
- P(A_bb) = P(bb) − P(aabb) = 0,2475; P(aaB_) = 0,2475; P(D_) = , P(dd) = .
Trội đúng 2 trong 3 tính trạng:
P = P(A_B_ dd) + P(A_bb D_) + P(aaB_ D_) = 0,5025 × 0,25 + 0,2475 × 0,75 + 0,2475 × 0,75 = 0,125625 + 0,185625 + 0,185625 = 0,496875 = 49,6875%.
(4) ĐÚNG: Trội về 3 tính trạng: P = P(A_B_) × P(D_) = 0,5025 × 0,75 = 0,376875 = 37,6875%.
Vậy có 3 phát biểu đúng là (2), (3), (4) → chọn A.