Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.
Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại điện cực anode có khí H₂ thoát ra.
b)
Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl₂ ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
c)
Cánh hoa hồng bị mất màu.
d)
Tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai.
b) Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát Cl₂ ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
c) Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.
d) Đúng. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:
a) Sai.
b) Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát Cl₂ ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
c) Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.
d) Đúng. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn - Lần 1 (Mã Đề 301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Trong bình phản ứng (có dung tích không đổi), ban đầu chứa N₂O₄ và NO₂ với nồng độ mol/L bằng nhau. Xảy ra phản ứng thuận nghịch: N 2O 4(g)
Xem →
Câu 15:Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90\%, Fe 4\%, NaCl 6\% về khối lượng), khi tiếp xúc với nư
Xem →
Câu 16:Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 17:Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78,3°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là
Xem →
Câu 18:Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 0,01\% - 2\% và có một lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Mn, Si… được gọi là
Xem →
Câu 19:Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có nguy cơ gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí
Xem →
Câu 20:Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đ
Xem →
Câu 21:Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây: [Hình cầ
Xem →
Câu 22:Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl. Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dướ
Xem →
Câu 23:Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Xem →
Câu 24:Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C=46,60%; %H=8,74%; %N=13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối l
Xem →
Câu 25:Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem →
Câu 26:Lập pin điện hóa Zn-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E 0 Zn 2+ /Zn = -0,763 V và E 0 Ni 2+ /Ni = -0,257 V. Sức
Xem →
Câu 27:Mạ điện là một trong những ứng dụng của phương pháp điện phân. Sơ đồ hình bên minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng b
Xem →
Câu 28:Cho biết: Cặp oxi hoá – khử Cu²⁺/Cu Ag⁺/Ag Fe²⁺/Fe Mg²⁺/Mg 2H⁺/H₂ Thế điện cực chuẩn, V +0,340 +0,799 −0,44 −2,356 0,000 Trong các kim loại
Xem →