Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO tăng khi tăng nhiệt độ” như sau:
• Bước 1: Thêm lượng dư CaSO.2HO (3 gam) vào 100 mL nước cất trong các bình riêng biệt. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15–20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất khan rắn còn lại. Tính độ tan theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan).

Nhiệt độ (°C)Độ tan của CaSO (g/100 mL nước)
200,285
400,168
600,162
800,155

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.
b)
Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO theo nhiệt độ.
c)
Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.
d)
Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng, độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.
b) Đúng
c) Sai, kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO giảm khi nhiệt độ tăng.
d) Sai, ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168.25/100 = 0,042 gam (do chỉ còn cạn 25 mL nước lọc).
a) Đúng, độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.
b) Đúng.
c) Sai, kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO giảm khi nhiệt độ tăng.
d) Sai, ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168.25/100 = 0,042 gam (do chỉ còn cạn 25 mL nước lọc).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2024-2025 - Mã Đề 063

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khởi mào, phát triển mạch và tất mạch. Trong đó, giai
Xem →
Câu 15:Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợ
Xem →
Câu 16:Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Xem →
Câu 17:Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là
Xem →
Câu 18:Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo
Xem →
Câu 19:Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL CuSO₄ 0,5 M, sau đó thêm từ từ dung dịch HCl đặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Xảy ra quá trình sau: [ Cu ( H
Xem →
Câu 20:Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu: - Thành phần khối lượng nguyên tố:
Xem →
Câu 21:Một học sinh tiến hành thí nghiệm để so sánh tính base trong dung dịch nước của một số amine và ammonia với dự đoán: “Khi số nguyên tử carbo
Xem →
Câu 22:Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO 4 tăng khi tăng nhiệt độ” như sau: • Bước 1: Thêm lượng dư CaSO 4.2H 2O (
Xem →
Câu 23:Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): • Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,3 mg/L • Tổng nồng độ ion
Xem →
Câu 24:Một hợp chất (A) chứa nitrogen có trong cơ thể người và là chất chống oxy hóa quan trọng, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Công thức của (A) n
Xem →
Câu 25:Ester X có công thức phân tử là C 5H 10 O 2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo
Xem →
Câu 26:Cho các nhận định sau (1) Cellulose là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn c
Xem →
Câu 27:Để xác định hàm lượng vàng trong một loại vàng hồng (là hợp kim của Au, Cu) người ta tiến hành cân chính xác một mẫu vàng hồng nặng m 1 gam,
Xem →
Câu 28:Hai chất MnO 2 và Fe 2O 3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H 2O 2. Do nồng độ H 2O 2 theo thời gian, thu được đồ thị sau: [Hình
Xem →