Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT):
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,3 mg/L
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,5 mg/L
Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao.
Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối (ở Tây Ban Nha), bằng dung dịch KMnO 0,01M trong môi trường HSO đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO đã dùng là 4 mL. Hỏi nồng độ Fe (mg/L) trong mẫu nước suối đã này vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion sắt tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? (Làm tròn số đến hàng đơn vị)
Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT):
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,3 mg/L
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,5 mg/L
Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao.
Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối (ở Tây Ban Nha), bằng dung dịch KMnO 0,01M trong môi trường HSO đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO đã dùng là 4 mL. Hỏi nồng độ Fe (mg/L) trong mẫu nước suối đã này vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion sắt tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? (Làm tròn số đến hàng đơn vị)
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,3 mg/L
• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,5 mg/L
Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao.
Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối (ở Tây Ban Nha), bằng dung dịch KMnO 0,01M trong môi trường HSO đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO đã dùng là 4 mL. Hỏi nồng độ Fe (mg/L) trong mẫu nước suối đã này vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion sắt tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? (Làm tròn số đến hàng đơn vị)
Đáp án chính thức: 1120
Hướng dẫn giải chi tiết
Phản ứng chuẩn độ:
nFe trong 20 mL mẫu = 5nMnO = 5.4.0,01 = 0,2 mmol
→ nFe trong 1 L mẫu = 10 mmol
Nồng độ sắt 10.56/1 = 560 mg/L nhiều gấp 560/0,5 = 1120 lần mức tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt.
nFe trong 20 mL mẫu = 5nMnO = 5.4.0,01 = 0,2 mmol
→ nFe trong 1 L mẫu = 10 mmol
Nồng độ sắt 10.56/1 = 560 mg/L nhiều gấp 560/0,5 = 1120 lần mức tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt.