Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.
III. Số cây hoa vàng ở F₂ chiếm tỉ lệ ≈ 9,877%.
IV. F₂ có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/81.
Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.
III. Số cây hoa vàng ở F₂ chiếm tỉ lệ ≈ 9,877%.
IV. F₂ có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/81.
I. F₁ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.
III. Số cây hoa vàng ở F₂ chiếm tỉ lệ ≈ 9,877%.
IV. F₂ có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/81.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phép tự thụ P cho F₁ phân li 56,25% : 18,75% : 18,75% : 6,25% = 9 : 3 : 3 : 1, vậy P có kiểu gen AaBb (2 cặp gen phân li độc lập, tương tác bổ sung theo kiểu mỗi alen trội quy định một màu): đỏ = A_B_ (9/16), hồng = A_bb (3/16), vàng = aaB_ (3/16), trắng = aabb (1/16).
I. Hoa hồng (A_bb) gồm 2 kiểu gen: AAbb và Aabb → đúng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ có 4 kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb; kiểu gen AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab) → đúng.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ F₁ (A_B_), tỉ lệ kiểu gen là: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb (tức 1/9, 2/9, 2/9, 4/9). Tần số giao tử trong nhóm cây đỏ F₁: AB = 1/9 + 1/9 + 1/9 + 1/9 = 4/9; Ab = 2/9; aB = 2/9; ab = 1/9. Vậy tần số alen a = 2/9 + 1/9 = 1/3; tần số alen b = 2/9 + 1/9 = 1/3. Giao phấn ngẫu nhiên → F₂: cây hoa vàng (aaB_) = (1/3)² × [1 − (1/3)²] = 1/9 × 8/9 = 8/81 ≈ 9,877% → đúng.
IV. Cây hoa trắng (aabb) ở F₂ = (1/3)² × (1/3)² = 1/81 → đúng.
Cả 4 phát biểu đều đúng → đáp án D (khớp đáp án nguồn 37-D).
Phép tự thụ P cho F₁ phân li 56,25% : 18,75% : 18,75% : 6,25% = 9 : 3 : 3 : 1, vậy P có kiểu gen AaBb (2 cặp gen phân li độc lập, tương tác bổ sung theo kiểu mỗi alen trội quy định một màu): đỏ = A_B_ (9/16), hồng = A_bb (3/16), vàng = aaB_ (3/16), trắng = aabb (1/16).
I. Hoa hồng (A_bb) gồm 2 kiểu gen: AAbb và Aabb → đúng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ có 4 kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb; kiểu gen AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab) → đúng.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ F₁ (A_B_), tỉ lệ kiểu gen là: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb (tức 1/9, 2/9, 2/9, 4/9). Tần số giao tử trong nhóm cây đỏ F₁: AB = 1/9 + 1/9 + 1/9 + 1/9 = 4/9; Ab = 2/9; aB = 2/9; ab = 1/9. Vậy tần số alen a = 2/9 + 1/9 = 1/3; tần số alen b = 2/9 + 1/9 = 1/3. Giao phấn ngẫu nhiên → F₂: cây hoa vàng (aaB_) = (1/3)² × [1 − (1/3)²] = 1/9 × 8/9 = 8/81 ≈ 9,877% → đúng.
IV. Cây hoa trắng (aabb) ở F₂ = (1/3)² × (1/3)² = 1/81 → đúng.
Cả 4 phát biểu đều đúng → đáp án D (khớp đáp án nguồn 37-D).