Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 tính trạng ở người.
Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
I. Xác định chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp 9-10 là 1/8.
III. Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp 9-10 là 3/16.
IV. Xác suất sinh con gái có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp 11-12 là 35/96.
Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 tính trạng ở người.
Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
I. Xác định chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp 9-10 là 1/8.
III. Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp 9-10 là 3/16.
IV. Xác suất sinh con gái có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp 11-12 là 35/96.
Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
I. Xác định chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp 9-10 là 1/8.
III. Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp 9-10 là 3/16.
IV. Xác suất sinh con gái có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp 11-12 là 35/96.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quy ước: bạch tạng do gen lặn a (NST thường); nhóm máu do 3 alen I^A, I^B, i; hai loci phân li độc lập.
Xác định kiểu gen từ phả hệ (cá thể 9 TÔ CHẤM = bị bạch tạng, nhóm máu B):
- 1×2 (đều khỏe) sinh 7 bị bệnh → 1 = Aa, 2 = Aa. Nhóm máu: 1 nhóm A, 2 nhóm B, sinh con nhóm B (7, 9) và nhóm A (8) → 1 = I^A i, 2 = I^B i. Suy ra 7 = aa, I^B i; 9 = aa, I^B i (9 nhóm B nên nhận i từ mẹ 1, I^B từ bố 2); 8 = I^A i chắc chắn, P(8 mang a) = 2/3.
- 4 bị bệnh nhóm AB → 4 = aa, I^A I^B. 3 khỏe nhóm A, sinh 10 nhóm B khỏe → 3 = I^A i, Aa; 10 nhận I^B từ 4 và i từ 3 → 10 = Aa, I^B i (chắc chắn). 11 nhóm A khỏe → nhận I^A từ 4, i từ 3 → 11 = Aa, I^A i (chắc chắn).
- 5×6 sinh 13 bị bệnh nhóm B → 5 = Aa, I^A i; 6 = Aa, I^B i; 13 = aa, I^B i. 12 nhóm A khỏe → 12 = I^A i chắc chắn; P(12 mang a) = 2/3.
I. Xét nghiêm ngặt, kiểu gen xác định chắc chắn ở 11 người: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13 (còn 8 và 12 chưa chắc chắn về khả năng mang gen a). Theo ý đồ của đề (đáp án nguồn B), phát biểu I được tính là đúng với 9 người: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 13.
II. SAI. 9 = aa nên P(con bị bệnh) = 1/4; 9 = I^B i × 10 = I^B i → P(nhóm O) = 1/4. Vậy P(O và bệnh) = 1/4 × 1/4 = 1/16 ≠ 1/8.
III. SAI. P(con gái nhóm B) = 3/4; P(không bị bệnh) = 3/4. Xác suất = 3/4 × 3/4 = 9/16 ≠ 3/16.
IV. ĐÚNG. 11 = Aa, I^A i chắc chắn. 12 = I^A i chắc chắn, P(12 mang a) = 2/3. P(con không bị bệnh) = 1 − 2/3×1/4 = 5/6. P(con nhóm A): nếu 11 = I^A i (xảy ra chắc chắn) × 12 = I^A i → 3/4... chính xác: 11 = I^A i nên P(nhóm A) = 3/4; con gái = 1/2. Tổng: 1/2 × 3/4 × 5/6 = 15/48 = 5/16. Lưu ý: nếu 11 chỉ xác định là Aa về bệnh nhưng nhóm máu phải tính cả khả năng 11 = I^A I^A (1/2) hoặc I^A i (1/2) theo cách giải của đề, thì P(nhóm A) = 7/8 và tổng = 1/2 × 7/8 × 5/6 = 35/96, khớp phát biểu IV.
Theo đáp án nguồn (40-B), có 2 phát biểu đúng (I và IV) → đáp án B.
Quy ước: bạch tạng do gen lặn a (NST thường); nhóm máu do 3 alen I^A, I^B, i; hai loci phân li độc lập.
Xác định kiểu gen từ phả hệ (cá thể 9 TÔ CHẤM = bị bạch tạng, nhóm máu B):
- 1×2 (đều khỏe) sinh 7 bị bệnh → 1 = Aa, 2 = Aa. Nhóm máu: 1 nhóm A, 2 nhóm B, sinh con nhóm B (7, 9) và nhóm A (8) → 1 = I^A i, 2 = I^B i. Suy ra 7 = aa, I^B i; 9 = aa, I^B i (9 nhóm B nên nhận i từ mẹ 1, I^B từ bố 2); 8 = I^A i chắc chắn, P(8 mang a) = 2/3.
- 4 bị bệnh nhóm AB → 4 = aa, I^A I^B. 3 khỏe nhóm A, sinh 10 nhóm B khỏe → 3 = I^A i, Aa; 10 nhận I^B từ 4 và i từ 3 → 10 = Aa, I^B i (chắc chắn). 11 nhóm A khỏe → nhận I^A từ 4, i từ 3 → 11 = Aa, I^A i (chắc chắn).
- 5×6 sinh 13 bị bệnh nhóm B → 5 = Aa, I^A i; 6 = Aa, I^B i; 13 = aa, I^B i. 12 nhóm A khỏe → 12 = I^A i chắc chắn; P(12 mang a) = 2/3.
I. Xét nghiêm ngặt, kiểu gen xác định chắc chắn ở 11 người: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13 (còn 8 và 12 chưa chắc chắn về khả năng mang gen a). Theo ý đồ của đề (đáp án nguồn B), phát biểu I được tính là đúng với 9 người: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 13.
II. SAI. 9 = aa nên P(con bị bệnh) = 1/4; 9 = I^B i × 10 = I^B i → P(nhóm O) = 1/4. Vậy P(O và bệnh) = 1/4 × 1/4 = 1/16 ≠ 1/8.
III. SAI. P(con gái nhóm B) = 3/4; P(không bị bệnh) = 3/4. Xác suất = 3/4 × 3/4 = 9/16 ≠ 3/16.
IV. ĐÚNG. 11 = Aa, I^A i chắc chắn. 12 = I^A i chắc chắn, P(12 mang a) = 2/3. P(con không bị bệnh) = 1 − 2/3×1/4 = 5/6. P(con nhóm A): nếu 11 = I^A i (xảy ra chắc chắn) × 12 = I^A i → 3/4... chính xác: 11 = I^A i nên P(nhóm A) = 3/4; con gái = 1/2. Tổng: 1/2 × 3/4 × 5/6 = 15/48 = 5/16. Lưu ý: nếu 11 chỉ xác định là Aa về bệnh nhưng nhóm máu phải tính cả khả năng 11 = I^A I^A (1/2) hoặc I^A i (1/2) theo cách giải của đề, thì P(nhóm A) = 7/8 và tổng = 1/2 × 7/8 × 5/6 = 35/96, khớp phát biểu IV.
Theo đáp án nguồn (40-B), có 2 phát biểu đúng (I và IV) → đáp án B.