Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: , thu được F₁ có 1,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen ở F₁ chiếm tỉ lệ
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: , thu được F₁ có 1,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen ở F₁ chiếm tỉ lệ
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra lại lập luận: kiểu hình lặn về 3 tính trạng là aa bb X^d Y. Giao tử của cha phải là ab Y: cha AB/ab X^D Y không hoán vị, cho giao tử ab với tần số 0,5 và giao tử Y với tần số 0,5, nên tần số ab Y = 0,5 × 0,5 = 0,25 (không phải 1/4 sai — đúng là 1/4). Giao tử ab X^d của mẹ: tần số ab = r/2, trong đó nửa mang X^d, nên = r/4. Phương trình (r/4)(1/4) = 1,125% → r/16 = 0,01125 → r = 18%. Nhận xét trong 'errors' cho rằng phương trình cho r = 9% là sai vì đã tính nhầm tần số giao tử ab Y của cha. Với r = 18%: giao tử mẹ Ab = aB = 0,41; AB = ab = 0,09; giao tử cha AB = ab = 0,5. Xét vùng tự động: dị hợp cả A và B (AaBb) = 2 × 0,5 × 0,09 = 0,09; dị hợp chỉ A = 2 × 0,5 × 0,41 = 0,41; dị hợp chỉ B = 0,41. Về gen D: chỉ con cái (1/2) có thể dị hợp X^D X^d (khi mẹ cho X^d, xác suất 1/2), con cái còn lại X^D X^D. Số cá thể cái dị hợp về đúng 2 trong 3 cặp gen: (0,09 × 1/2 + 0,41 × 1/2 + 0,41 × 1/2) × 1/2 = (0,045 + 0,205 + 0,205)/2 = 0,455/2 = 0,2275 = 22,75%. Khớp đáp án nguồn 36-A.
Kiểm tra lại lập luận: kiểu hình lặn về 3 tính trạng là aa bb X^d Y. Giao tử của cha phải là ab Y: cha AB/ab X^D Y không hoán vị, cho giao tử ab với tần số 0,5 và giao tử Y với tần số 0,5, nên tần số ab Y = 0,5 × 0,5 = 0,25 (không phải 1/4 sai — đúng là 1/4). Giao tử ab X^d của mẹ: tần số ab = r/2, trong đó nửa mang X^d, nên = r/4. Phương trình (r/4)(1/4) = 1,125% → r/16 = 0,01125 → r = 18%. Nhận xét trong 'errors' cho rằng phương trình cho r = 9% là sai vì đã tính nhầm tần số giao tử ab Y của cha. Với r = 18%: giao tử mẹ Ab = aB = 0,41; AB = ab = 0,09; giao tử cha AB = ab = 0,5. Xét vùng tự động: dị hợp cả A và B (AaBb) = 2 × 0,5 × 0,09 = 0,09; dị hợp chỉ A = 2 × 0,5 × 0,41 = 0,41; dị hợp chỉ B = 0,41. Về gen D: chỉ con cái (1/2) có thể dị hợp X^D X^d (khi mẹ cho X^d, xác suất 1/2), con cái còn lại X^D X^D. Số cá thể cái dị hợp về đúng 2 trong 3 cặp gen: (0,09 × 1/2 + 0,41 × 1/2 + 0,41 × 1/2) × 1/2 = (0,045 + 0,205 + 0,205)/2 = 0,455/2 = 0,2275 = 22,75%. Khớp đáp án nguồn 36-A.