Một nhóm cây đậu tương (cùng tuổi, cùng số lá) được đặt trong buồng sinh trưởng ở 25°C, độ ẩm tương đối 60%, chiếu ánh sáng trong vùng 400 – 700 nm, cường độ 400 μmol photon m⁻² s⁻¹. Lá được phun dung dịch ABA với 4 nồng độ (0; 10; 50; 100 μM). Sau 30 phút, đo độ mở khí khổng (μm), tốc độ thoát hơi nước (mmol H₂O m⁻² s⁻¹) và tốc độ quang hợp thuần (μmol CO₂ m⁻² s⁻¹). Các yếu tố khác (tưới nước, dinh dưỡng, gió, thời điểm đo) được giữ ổn định. Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.ABA 0 10 50 100 Độ mở khí khổng 4,8 3,9 2,1 1,3 Tốc độ thoát hơi nước 5,2 4,4 2,9 2,1 Tốc độ quang hợp thuần 14,0 12,8 9,1 7,0
Một nhóm cây đậu tương (cùng tuổi, cùng số lá) được đặt trong buồng sinh trưởng ở 25°C, độ ẩm tương đối 60%, chiếu ánh sáng trong vùng 400 – 700 nm, cường độ 400 μmol photon m⁻² s⁻¹. Lá được phun dung dịch ABA với 4 nồng độ (0; 10; 50; 100 μM). Sau 30 phút, đo độ mở khí khổng (μm), tốc độ thoát hơi nước (mmol H₂O m⁻² s⁻¹) và tốc độ quang hợp thuần (μmol CO₂ m⁻² s⁻¹). Các yếu tố khác (tưới nước, dinh dưỡng, gió, thời điểm đo) được giữ ổn định. Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.
| ABA | 0 | 10 | 50 | 100 |
| Độ mở khí khổng | 4,8 | 3,9 | 2,1 | 1,3 |
| Tốc độ thoát hơi nước | 5,2 | 4,4 | 2,9 | 2,1 |
| Tốc độ quang hợp thuần | 14,0 | 12,8 | 9,1 | 7,0 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Thí nghiệm nhằm trả lời câu hỏi cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào.
b)
Nếu buồng thí nghiệm được chiếu ánh sáng trong vùng 200 – 400 nm thì kết quả không thay đổi.
c)
Khi tăng ABA từ 0 lên 50 μM thì độ mở khí khổng giảm xấp xỉ 56 %.
d)
Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ thoát hơi nước giảm tỉ lệ thuận với giảm tốc độ quang hợp thuần.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: Thí nghiệm thay đổi nồng độ ABA, không phải cường độ ánh sáng. b) Sai: Ánh sáng 200–400 nm không phải vùng quang hợp hiệu quả → kết quả sẽ thay đổi. c) Đúng: Giảm từ 4,8 xuống 2,1 ⇒ giảm . d) Sai: Thoát hơi nước và quang hợp cùng giảm nhưng không tỉ lệ thuận tuyệt đối.
a) Thí nghiệm thay đổi nồng độ ABA, không phải cường độ ánh sáng.
b) Ánh sáng 200–400 nm không phải vùng quang hợp hiệu quả → kết quả sẽ thay đổi.
c) Giảm từ 4,8 xuống 2,1 ⇒ giảm .
d) Thoát hơi nước và quang hợp cùng giảm nhưng không tỉ lệ thuận tuyệt đối.
a) Thí nghiệm thay đổi nồng độ ABA, không phải cường độ ánh sáng.
b) Ánh sáng 200–400 nm không phải vùng quang hợp hiệu quả → kết quả sẽ thay đổi.
c) Giảm từ 4,8 xuống 2,1 ⇒ giảm .
d) Thoát hơi nước và quang hợp cùng giảm nhưng không tỉ lệ thuận tuyệt đối.