Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?
(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?
(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Đáp án chính thức: 3
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tế bào sinh dục sơ khai có 2n = 8. Qua nguyên phân lần 1 (A) và lần 2 (B), số lượng NST trong mỗi tế bào con không đổi, luôn bằng 8. Khi giảm phân (C), số NST giảm một nửa: mỗi tế bào con có n = 4 NST. Khi thụ tinh (D), hai giao tử n + n = 4 + 4 = 8, hợp tử trở lại có 2n = 8 NST. Vậy đồ thị phù hợp phải có dạng: 8 (A) → 8 (B) → 4 (C) → 8 (D), tức đường đi ngang ở mức 8 trong hai lần nguyên phân, giảm xuống 4 ở giảm phân rồi tăng trở lại 8 ở thụ tinh. Đây chính là Sơ đồ 3, khớp với đáp án nguồn (câu 27 = 3).
Tế bào sinh dục sơ khai có 2n = 8. Qua nguyên phân lần 1 (A) và lần 2 (B), số lượng NST trong mỗi tế bào con không đổi, luôn bằng 8. Khi giảm phân (C), số NST giảm một nửa: mỗi tế bào con có n = 4 NST. Khi thụ tinh (D), hai giao tử n + n = 4 + 4 = 8, hợp tử trở lại có 2n = 8 NST. Vậy đồ thị phù hợp phải có dạng: 8 (A) → 8 (B) → 4 (C) → 8 (D), tức đường đi ngang ở mức 8 trong hai lần nguyên phân, giảm xuống 4 ở giảm phân rồi tăng trở lại 8 ở thụ tinh. Đây chính là Sơ đồ 3, khớp với đáp án nguồn (câu 27 = 3).