Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU:

Phenylalanine —(1)→ Tyrosine → ρ-HPPA → Homogentistic acid —(2)→ Maleyacetoacetic acid

(1): enzyme phenylalanine hydroxylase; (2): enzyme homogentisate 1,2-dioxygenase

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria). Biết rằng p-HPPA và Homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hoá trên và A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Phát biểu dưới đây đúng hay sai về 2 bệnh trên?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng 3/16.
b)
Bố bị bệnh PKU, mẹ bị bệnh AKU có thể sinh con không mắc cả hai bệnh.
c)
Trẻ bị bệnh AKU có thể cho ăn kiêng tyrosine và phenylalanine từ nhỏ thì trẻ sẽ không biểu hiện bệnh.
d)
Người bị bệnh PKU và người bị bệnh AKU có số loại kiểu gene khác nhau.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Con đường chuyển hóa: Phenylalanine —(enzyme 1, do allele A mã hóa)→ Tyrosine → p-HPPA → Homogentistic acid —(enzyme 2, do allele B mã hóa)→ Maleyacetoacetic acid. Vì p-HPPA và homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường này, nếu thiếu enzyme (1) (kiểu gene aa__) thì phenylalanine không chuyển thành tyrosine, không tạo được homogentistic acid → con chỉ bị PKU, không bị AKU. Bệnh PKU: kiểu gene aa__ (aaBB, aaBb, aabb); bệnh AKU: kiểu gene __bb nhưng phải có enzyme (1) mới tích tụ homogentistic acid (AAbb, Aabb); aabb chỉ bị PKU.

a) AaBb × AaBb: con chỉ bị PKU mà không bị AKU là mọi con aa__ (kể cả aabb), xác suất P(aa) = 1/4 = 4/16 ≠ 3/16. → Sai.

b) Bố bị PKU (aa__) luôn truyền a; mẹ bị AKU (__bb) luôn truyền b → mọi con đều aabb: không có enzyme (1) nên không tạo ra homogentistic acid → con chỉ mắc PKU, không mắc AKU, tức không đồng thời mắc cả hai bệnh. → Đúng.

c) Trẻ bị AKU thiếu enzyme (2) nên homogentistic acid tích tụ; nhưng vì homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường trên, nếu cho ăn kiêng cả tyrosine và phenylalanine từ nhỏ thì homogentistic acid không được tạo ra → trẻ không biểu hiện bệnh. → Đúng.

d) Người bị PKU có 3 kiểu gene (aaBB, aaBb, aabb); người bị AKU có 3 kiểu gene (AAbb, Aabb, aabb) → số loại kiểu gene như nhau, không khác nhau. → Sai.

Kết quả a Sai, b Đúng, c Đúng, d Sai, khớp bảng đáp án trang 4 (câu 20 = SĐĐS).
a) AaBb × AaBb: Con chỉ bị PKU mà không bị AKU là con không có enzyme (1) (kiểu gene aa__), vì khi đó phenylalanine không chuyển thành tyrosine nên không tạo ra homogentistic acid (p-HPPA và homogentistic acid chỉ được tạo từ con đường này) → không mắc AKU. Xác suất = P(aa) = 1/4 = 4/16, không phải 3/16 (không được trừ aabb vì aabb cũng chỉ bị PKU, không tích tụ homogentistic acid). → Sai.
b) Bố bị PKU có kiểu gene aa__ (luôn truyền a cho con); mẹ bị AKU có kiểu gene __bb (luôn truyền b cho con). Mọi con đều có kiểu gene aabb: không có enzyme (1) nên phenylalanine không chuyển thành tyrosine, không tạo ra homogentistic acid → con chỉ mắc PKU, không mắc AKU, tức không đồng thời mắc cả hai bệnh. → Đúng.
c) Trẻ bị AKU thiếu enzyme (2) nên homogentistic acid tích tụ. Vì p-HPPA và homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hoá trên (từ phenylalanine → tyrosine → p-HPPA → homogentistic acid), nếu cho ăn kiêng cả tyrosine và phenylalanine từ nhỏ thì không tạo ra homogentistic acid, trẻ sẽ không biểu hiện bệnh. → Đúng.
d) Người bị PKU có các kiểu gene: aaBB, aaBb, aabb (3 kiểu gene). Người bị AKU có các kiểu gene: AAbb, Aabb, aabb (3 kiểu gene). Cả hai nhóm đều có 3 loại kiểu gene → số loại kiểu gene như nhau, phát biểu 'khác nhau' là sai. → Sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Chất Lượng Khối 12 Lần 1 Môn Sinh Học 2025-2026 (Mã Đề 4008)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cơ chế di truyền nào trong tế bào được mô tả trong hình dưới đây? [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1]
Xem →
Câu 14:Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định
Xem →
Câu 15:Trên mạch khuôn thuộc vùng mã hoá của gene mã hoá protein ở sinh vật nhân sơ có bộ ba là 5’-GCT-3’ thì trình tự nucleotide của anticodon trê
Xem →
Câu 16:Hình dưới đây mô tả cấu trúc của một gene. Gene này chắc chắn có trong tế bào của sinh vật nào dưới đây?
Xem →
Câu 17:Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
Xem →
Câu 18:Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử ?
Xem →
Câu 19:Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A₁. Allele A trội hoàn toàn so với allele A
Xem →
Câu 20:Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU: Phenylalanin
Xem →
Câu 21:Hình 5a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất
Xem →
Câu 22:Hình vẽ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền diễn ra trong một tế bào. Biết rằng (4) là kí hiệu của sự kiện diễn ra trong nhân tế bào, 1, 2,
Xem →
Câu 23:Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu
Xem →
Câu 24:Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F₁ có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số
Xem →
Câu 25:Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon có chứa G mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide?
Xem →
Câu 26:Hình sau mô tả một đoạn trình tự nucleotide của gene bình thường và gene đột biến có cấu trúc như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f2] Đoạn t
Xem →
Câu 27:Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham
Xem →