Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Tính trạng / Thành viênBệnh mù màuDạng dái tai
Gia đình 1Bốkhôngchúc
Mẹbệnhchúc
Con gáikhôngchúc
Con traibệnhphẳng
Gia đình 2Bốkhôngchúc
Mẹkhôngchúc
Con traibệnhphẳng
Con gáikhôngphẳng

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kiểu hình dái tai chúc được quy định bởi allele lặn.
b)
Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 1 là 0%.
c)
Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 6 thành viên trong hai gia đình này.
d)
Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là .
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: bệnh mù màu do gene lặn nằm trên NST X quy định, gọi allele bình thường là , allele mù màu là ; dái tai chúc là tính trạng trội, gọi allele ; dái tai phẳng là tính trạng lặn, gọi allele . Vì bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng, nên bố mẹ phải đều mang allele lặn . a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai chúc là tính trạng trội, dái tai phẳng là tính trạng lặn. Nếu dái tai chúc là lặn thì hai bố mẹ dái tai chúc phải có kiểu gene lặn đồng hợp, không thể sinh con dái tai phẳng khác kiểu hình. a) Sai.
b) Gia đình 1: bố không mù màu: ; mẹ mù màu: . Con gái luôn nhận từ bố và từ mẹ, nên con gái có kiểu gene , không bị mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%. b) Đúng.
c) Gia đình 1: Bố: không mù màu nên ; dái tai chúc nhưng có con trai phẳng nên phải là — xác định được. Mẹ: mù màu nên ; dái tai chúc nhưng có con trai phẳng nên là — xác định được. Con gái: không mù màu nên chắc chắn ; dái tai chúc có thể là hoặc , chưa xác định hoàn toàn. Con trai: mù màu nên ; dái tai phẳng nên — xác định được. Gia đình 1 xác định hoàn toàn được 3 người. Gia đình 2: Bố: không mù màu nên ; dái tai chúc nhưng có con phẳng nên là — xác định được. Mẹ: không mù màu nhưng sinh con trai mù màu nên là ; dái tai chúc nhưng có con phẳng nên là — xác định được. Con trai: mù màu nên ; dái tai phẳng nên — xác định được. Con gái: không mù màu có thể là hoặc ; dái tai phẳng là — chưa xác định hoàn toàn về bệnh mù màu. Gia đình 2 xác định hoàn toàn được 3 người. Tổng cộng xác định được tối đa 6 thành viên. c) Đúng.
d) Con gái gia đình 1: về bệnh mù màu, chắc chắn ; về dái tai, có kiểu hình chúc, sinh từ bố mẹ , nên xác suất kiểu gene của cô ấy là: : ; : . Con trai gia đình 2: mù màu: ; dái tai phẳng: . Xác suất sinh con trai mắc mù màu: mẹ , bố . Muốn sinh con trai mù màu, con phải nhận: từ bố, xác suất ; từ mẹ, xác suất . Vậy xác suất sinh con trai mù màu là . Xác suất sinh con dái tai phẳng: bố là , luôn cho giao tử ; mẹ có xác suất là ; nếu mẹ là , xác suất cho giao tử là . Vậy xác suất con dái tai phẳng là . Hai gene phân li độc lập nên xác suất cần tìm là . d) Đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 (Mã Đề 0430)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loại gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng th
Xem →
Câu 15:Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0°C - 5°C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Tôm càng xanh sống ở môi trường nào sau đây?
Xem →
Câu 17:Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?
Xem →
Câu 18:Ở đậu Ps, allele M quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100% hạt trơn?
Xem →
Câu 19:Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn tr
Xem →
Câu 20:Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết
Xem →
Câu 21:Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đế
Xem →
Câu 22:Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên.
Xem →
Câu 23:Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 55 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng
Xem →
Câu 24:Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này đ
Xem →
Câu 25:Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, có ưa bóng,
Xem →
Câu 26:Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thịt quả cà chua gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau: 1. D
Xem →
Câu 27:Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M 1, M 2, M 3. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể
Xem →
Câu 28:Để tính kích thước quần thể cây ngải đại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết r
Xem →