Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene (gồm allele , ) và gene (gồm allele , ) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F₁ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu vàng : 1 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F₁, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)? [Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene (gồm allele , ) và gene (gồm allele , ) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F₁ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu vàng : 1 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F₁, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)? [Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án chính thức: 25,00%
Hướng dẫn giải chi tiết
Gene và gene phân li độc lập. Theo sơ đồ: có enzyme Y thì sắc tố xanh chuyển thành sắc tố vàng; có enzyme G thì sắc tố xanh chuyển thành sắc tố xám; có cả sắc tố vàng và sắc tố xám thì tạo sắc tố nâu. Suy ra kiểu hình: : hạt màu nâu; : hạt màu vàng; : hạt màu xám; : hạt màu xanh. F có tỉ lệ: 3 nâu : 3 vàng : 1 xám : 1 xanh; tổng là 8 phần. Phân tích riêng từng gene. Về gene : hạt nâu + hạt vàng là kiểu gene ; tỉ lệ là . Muốn đời con có tỉ lệ , bố mẹ phải là . Về gene : hạt nâu + hạt xám là kiểu gene ; tỉ lệ là . Muốn đời con có tỉ lệ , bố mẹ phải là . Vậy phép lai phù hợp là: . Cần tìm tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene, tức là kiểu gene . Xác suất tạo từ là . Xác suất tạo từ là . Vậy xác suất tạo là . Đáp án: 25,00%.