Nhựa PET (poly(ethylene terephthalate) – kí hiệu số 1 như hình bên) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glicol – loại polymer được sử dụng để làm chai lọ, bao bì nhưng lại rất khó phân hủy trong tự nhiên. Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra chủng vi khuẩn Ideonella sakaiensis có khả năng tiết ra enzyme có khả năng phân hủy loại nhựa này. Để nghiên cứu tốc độ phân hủy nhựa PET, người ta cho một mảnh nhựa PET dạng tấm hình vuông (cạnh 4,0 cm, độ dày 0,03 cm và khối lượng riêng 1,45 g/cm) vào một bể chứa lượng lớn vi khuẩn Ideonella sakaiensis. Do mật độ vi khuẩn lớn, chúng bám kín toàn bộ bề mặt của mảnh nhựa nên tốc độ phân hủy nhựa PET của vi khuẩn đạt mức cực đại và gần như không đổi. Thực nghiệm xác định được khối lượng nhựa bị phân hủy trung bình là 8,12 mg/ngày. Sau 12 ngày liên tục, mảnh nhựa trên đã bị vi khuẩn phân hủy a\% về khối lượng. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] Thực hiện thí nghiệm tương tự với những mảnh nhựa PET với độ kết tinh khác nhau, thu được kết quả như đồ thị bên cạnh. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2] Ảnh hưởng của độ kết tinh đến tốc độ phân hủy PET. Giá trị của a bằng (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng mảnh nhựa PET: m = 4,0 × 4,0 × 0,03 × 1,45 = 0,696 g = 696 mg. Khối lượng bị phân hủy sau 12 ngày: 8,12 × 12 = 97,44 mg. Phần trăm khối lượng bị phân hủy: a = (97,44/696) × 100 = 14,0%. Vậy chọn B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 10:Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO 3 tồn tại cân bằng sau: Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
Xem →
Câu 11:Hạt nhân 238 92 U sau một chuỗi các quá trình phóng xạ \ ( 4 2 He ) và -\ ( 0 -1 e ) liên tiếp biến đổi thành hạt nhân 206 82 Pb bền theo ph
Xem →
Câu 12:Trong công nghiệp năng lượng, hydrogen (H 2) được sản xuất từ khí tổng hợp thông qua phản ứng water gas shift (WGS): Khảo sát ảnh hưởng của
Xem →
Câu 13:Peptide mạch hở X có cấu trúc phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2] Phát biểu nào sau đây sai?
Xem →
Câu 14:Một học sinh lắp bộ điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa bằng sắt theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Kết quả của thí ngh
Xem →
Câu 15:Cho biết Mg (Z = 12) và Al (Z = 13) là những kim loại quen thuộc. Hợp kim 5005 chứa 99,2\% Al và 0,8\% Mg theo khối lượng, được ứng dụng làm
Xem →
Câu 16:Có 5 kim loại X, Y, Z, T, Q, tất cả đều có hóa trị II. Tiến hành thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1. Cho 5 kim loại vào dung dịch hydrochloric
Xem →
Câu 17:Nhựa PET (poly(ethylene terephthalate) – kí hiệu số 1 như hình bên) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glicol – l
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau về nhựa PET: (1) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glicol thuộc loại phản ứng trùng ngưng. (2) PE
Xem →
Câu 19:Áp dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong phản ứng tổng hợp ester, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, h
Xem →
Câu 20:Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl 2.6H 2O) bằng phương pháp điện
Xem →
Câu 21:Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen (NO a
Xem →
Câu 22:Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá với điện cực Cu a+ /Cu và Ag +/Ag ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới. [Hình cần kiểm tra lạ
Xem →
Câu 23:Ion M 3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f3] Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M
Xem →
Câu 24:Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau: (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO 4 5\% vào
Xem →