Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Đà Nẵng với 28 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001)

  1. Câu 1: Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
  2. Câu 1: Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
  3. Câu 1: Số gốc α-amino acid trong phân tử tripeptide mạch hở là
  4. Câu 1: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
  5. Câu 1: Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Cu 2+ /Cu, Ag +/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là
  6. Câu 1: Cho khối lượng riêng của các chất như bảng sau: Chất Li Na K Ca Dầu hỏa Khối lượng riêng (gam.mL -1 ) 0,53 0,97 0,86 1,54 0,80 Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâ
  7. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  8. Câu 1: Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất nào sau đây phù hợp với X?
  9. Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
  10. Câu 1: Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO 3 tồn tại cân bằng sau: Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
  11. Câu 1: Hạt nhân 238 92 U sau một chuỗi các quá trình phóng xạ \ ( 4 2 He ) và -\ ( 0 -1 e ) liên tiếp biến đổi thành hạt nhân 206 82 Pb bền theo phương trình chuỗi phản ứng: 238 92 U 206
  12. Câu 1: Trong công nghiệp năng lượng, hydrogen (H 2) được sản xuất từ khí tổng hợp thông qua phản ứng water gas shift (WGS): Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ hơi nước/CO (R) lên độ chuyển hóa
  13. Câu 1: Peptide mạch hở X có cấu trúc phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2] Phát biểu nào sau đây sai?
  14. Câu 1: Một học sinh lắp bộ điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa bằng sắt theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Kết quả của thí nghiệm là không thu được lớp mạ trên chìa k
  15. Câu 1: Cho biết Mg (Z = 12) và Al (Z = 13) là những kim loại quen thuộc. Hợp kim 5005 chứa 99,2\% Al và 0,8\% Mg theo khối lượng, được ứng dụng làm vật liệu kim loại nhờ các đặc tính như
  16. Câu 1: Có 5 kim loại X, Y, Z, T, Q, tất cả đều có hóa trị II. Tiến hành thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1. Cho 5 kim loại vào dung dịch hydrochloric acid. Chỉ có Q không có phản ứng, 4 kim
  17. Câu 1: Nhựa PET (poly(ethylene terephthalate) – kí hiệu số 1 như hình bên) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glicol – loại polymer được sử dụng để làm chai lọ,
  18. Câu 1: Cho các phát biểu sau về nhựa PET: (1) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glicol thuộc loại phản ứng trùng ngưng. (2) PET rất khó phân hủy trong tự nhiên vì bền
  19. Câu 1: Áp dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong phản ứng tổng hợp ester, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất ester hóa càng cao”. Để kiểm ch
  20. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl 2.6H 2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, car
  21. Câu 1: Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen (NO a) và hydrocarbon (C xH y) chưa bị cháy h
  22. Câu 1: Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá với điện cực Cu a+ /Cu và Ag +/Ag ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới. [Hình cần kiểm tra lại: p6 f2] Các giá trị thế điện cực chuẩn
  23. Câu 1: Ion M 3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f3] Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có bao nhiêu ectron độc thân?
  24. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau: (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO 4 5\% vào, lắc nhẹ. Thêm tiếp 3 mL dung dịch sacc
  25. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2
  26. Câu 1: Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (C 3H 6O 3) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường gặp trong thực phẩm lên men và cơ bắp
  27. Câu 1: Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau (X, Y không chứa cùng loại ion): Ion K + Mg 2+ Na + H + HCO 3 - SO 4 2- NO 3 -
  28. Câu 1: Muối Mohr là một dạng muối kép có tác dụng chống lại quá trình oxi hóa bằng không khí. Muối Mohr được tạo thành từ hỗn hợp E cùng số mol gồm iron(II) sulfate ngậm 7 phân tử nước và

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Đà Nẵng với 28 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Đà Nẵng • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
A.
amylopectin.
B.
saccharose.
C.
amylose.
D.
cellulose.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
A.
cao su buna.
B.
tinh bột.
C.
tơ tằm.
D.
cellulose.
Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử , ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Cho khối lượng riêng của các chất như bảng sau:
ChấtLiNaKCaDầu hỏa
Khối lượng riêng (gam.mL)0,530,970,861,540,80
Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm kim loại đó trong dầu hỏa. Trong số các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại bảo quản được trong dầu hỏa?
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tất cả các kim loại nhóm IA đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
B.
Nước chứa nhiều ion , , , , thuộc loại nước có tính cứng toàn phần.
C.
Kim loại nhóm IA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
D.
Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là do bị phân huỷ thành CaO.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất nào sau đây phù hợp với X?
A.
Methylamine.
B.
Aniline.
C.
Ethylamine.
D.
Dimethylamine.
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO tồn tại cân bằng sau: Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A.
B.
C.
NaCl.
D.
.
Hạt nhân sau một chuỗi các quá trình phóng xạ và liên tiếp biến đổi thành hạt nhân bền theo phương trình chuỗi phản ứng: . Trong đó, x và y lần lượt là số lần phóng xạ và trong chuỗi phóng xạ. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích. Giá trị của y là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong công nghiệp năng lượng, hydrogen (H) được sản xuất từ khí tổng hợp thông qua phản ứng water gas shift (WGS): Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ hơi nước/CO (R) lên độ chuyển hóa của CO theo nhiệt độ được biểu diễn qua đồ thị bên cạnh: Hình từ đề gốc Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B.
Khi tăng áp suất, phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
C.
Khi R tăng thì tỉ lệ chuyển hóa của CO tăng.
D.
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng giảm.
Peptide mạch hở X có cấu trúc phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] Phát biểu nào sau đây sai?
A.
X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol .
B.
Trong phân tử X có 4 liên kết peptide.
C.
Amino acid đầu C của peptide X là valine.
D.
X phản ứng được với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím đặc trưng.
Một học sinh lắp bộ điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa bằng sắt theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Kết quả của thí nghiệm là không thu được lớp mạ trên chìa khóa. Cần thực hiện thay đổi nào dưới đây để quá trình mạ điện xảy ra được?
A.
Tăng điện áp điện phân.
B.
Đổi vị trí thanh đồng và chìa khóa sắt cho nhau.
C.
Thay dung dịch copper(II) sulfate bằng dung dịch sulfuric acid loãng.
D.
Tăng nồng độ dung dịch copper(II) sulfate.
Cho biết Mg (Z = 12) và Al (Z = 13) là những kim loại quen thuộc. Hợp kim 5005 chứa 99,2\% Al và 0,8\% Mg theo khối lượng, được ứng dụng làm vật liệu kim loại nhờ các đặc tính như nhẹ và bền. Cho các nhận định sau: (a) Bán kính nguyên tử của Mg lớn hơn bán kính nguyên tử của Al. (b) Trong hợp kim 5005, tỉ lệ số nguyên tử Al : Mg bằng 124 : 1. (c) Do đặc tính bền và nhẹ nên hợp kim 5005 được ứng dụng trong kiến trúc (ốp mặt tiền, trần nhà, ...) (d) Hợp kim 5005 không bị ăn mòn trong dung dịch acid hoặc kiềm. Các nhận định đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(a), (c).
C.
(b), (c).
D.
(b), (c), (d).
Có 5 kim loại X, Y, Z, T, Q, tất cả đều có hóa trị II. Tiến hành thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1. Cho 5 kim loại vào dung dịch hydrochloric acid. Chỉ có Q không có phản ứng, 4 kim loại còn lại đều có hiện tượng sủi bọt khí. Thí nghiệm 2. Kim loại X, Y không phản ứng với dung dịch Z. Thí nghiệm 3. Từ 5 kim loại trên, thiết lập các pin điện hóa dạng: M|M||N|N. Pin có suất điện động chuẩn lớn nhất là pin của T-Q. Cho các phát biểu sau: (1) T là kim loại có tính khử mạnh nhất. (2) Z có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion của 5 kim loại trên. (3) Q có tính oxi hóa mạnh hơn Y. (4) Thế điện cực chuẩn của cặp X/X lớn hơn Q/Q. (5) Thế điện cực chuẩn của cặp Y/Y lớn hơn Z/Z. Số phát biểu sai là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Nhựa PET (poly(ethylene terephthalate) – kí hiệu số 1 như hình bên) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glicol – loại polymer được sử dụng để làm chai lọ, bao bì nhưng lại rất khó phân hủy trong tự nhiên. Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra chủng vi khuẩn Ideonella sakaiensis có khả năng tiết ra enzyme có khả năng phân hủy loại nhựa này. Để nghiên cứu tốc độ phân hủy nhựa PET, người ta cho một mảnh nhựa PET dạng tấm hình vuông (cạnh 4,0 cm, độ dày 0,03 cm và khối lượng riêng 1,45 g/cm) vào một bể chứa lượng lớn vi khuẩn Ideonella sakaiensis. Do mật độ vi khuẩn lớn, chúng bám kín toàn bộ bề mặt của mảnh nhựa nên tốc độ phân hủy nhựa PET của vi khuẩn đạt mức cực đại và gần như không đổi. Thực nghiệm xác định được khối lượng nhựa bị phân hủy trung bình là 8,12 mg/ngày. Sau 12 ngày liên tục, mảnh nhựa trên đã bị vi khuẩn phân hủy a\% về khối lượng. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] Thực hiện thí nghiệm tương tự với những mảnh nhựa PET với độ kết tinh khác nhau, thu được kết quả như đồ thị bên cạnh. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2] Ảnh hưởng của độ kết tinh đến tốc độ phân hủy PET. Giá trị của a bằng (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
A.
56,0.
B.
14,0.
C.
3,5.
D.
1,2.
Cho các phát biểu sau về nhựa PET: (1) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glicol thuộc loại phản ứng trùng ngưng. (2) PET rất khó phân hủy trong tự nhiên vì bền trong môi trường acid. (3) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ bán tổng hợp. (4) Số 1 trong kí hiệu nhận dạng cho biết đồ dùng làm từ PET chỉ sử dụng một lần. (5) Độ kết tinh của nhựa và tốc độ phân hủy tỷ lệ thuận với nhau. Số nhận định đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Áp dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong phản ứng tổng hợp ester, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất ester hóa càng cao”. Để kiểm chứng cho dự đoán trên, nhóm đã tiến hành thí nghiệm phản ứng tổng hợp propyl acetate từ alcohol và acid tương ứng với nồng độ không đổi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau tương ứng theo phương trình: Kết quả thu được như bảng:
Nhiệt độ (°C)606570758085
Thể tích ester (mL)26,030,535,040,036,531,0
Cho độ tan trong 100 gam nước của các chất như bảng sau:
ChấtCHCOOHCHCHCHOHCHCOOCHCHCH
Độ tan (gam - ở 25 °C)Vô hạnVô hạn1,6
a.
Từ kết quả trên, dự đoán của học sinh là sai.
b.
Trong phản ứng (1), HO được tạo thành từ -OH của acid và -H của alcohol.
c.
Có thể dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách CHCOOCHCHCH ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
d.
Vì CHCOOH và CHCHCHOH đều có nhóm – OH nên không thể dùng phương pháp phổ hồng ngoại (IR) để nhận biết 2 chất trên.
Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl.6HO) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ nước. Khi điện phân, KCl có vai trò hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp, giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị quá trình điện phân được mô tả như hình bên: Hình từ đề gốc
a.
Tại cathode xảy ra quá trình khử.
b.
Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen.
c.
Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl và KCl nóng chảy.
d.
Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43\% KCl.MgCl.6HO về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75\% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen (NO) và hydrocarbon (CH) chưa bị cháy hết. Để giảm bớt tác hại của khí thải với môi trường, bên cạnh việc tăng hiệu quả đốt cháy, người ta còn sử dụng bộ chuyển đổi xúc tác (đưa chất xúc tác vào ống xả của động cơ) giúp chuyển hóa các chất ô nhiễm, chất độc hại trong khí thải thành những chất ít gây hại hơn. Một bộ chuyển đổi xúc tác được minh họa như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
a.
Phản ứng tổng quát xảy ra trong bộ chuyển đổi xúc tác là .
b.
Hàm lượng khí thải chứa nhiều là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c.
CO là một khí độc, người hít nhiều khí CO sẽ làm giảm khả năng vận chuyển oxygen dẫn đến bị chết ngạt.
d.
Một xe ô tô chạy 100 km tiêu thụ hết 5L xăng (coi như xăng chỉ chứa ), với khối lượng riêng 0,8 gam/mL. Quá trình cháy hoàn toàn lượng xăng nói trên tạo ra hỗn hợp khí thải chứa tỉ lệ số mol như sau: . Thể tích khí oxygen đã tham gia vào các phản ứng trên (đkc) bằng 11221 Lít. (các phép tính trung gian không được làm tròn, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá với điện cực và ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới. [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2] Các giá trị thế điện cực chuẩn và biến thiên enthalpy chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử được cho ở trong bảng:
Bán phản ứngE⁰(V)Bán phản ứngE⁰(V)
+0,15+0,52
+0,34+0,80
a.
Khi pin hoạt động, điện cực Ag luôn đóng vai trò là cathode.
b.
Với a = 2 sức điện động chuẩn của pin đo được bằng 0,46 V.
c.
Khi pin hoạt động sẽ phát sinh dòng điện do sự di chuyển của các ion trong cầu muối về các điện cực.
d.
Cầu muối có vai trò khép kín mạch điện và trung hoà điện tích ở hai điện cực.
Ion có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f3] Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có bao nhiêu ectron độc thân?
Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau: (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch 5\% vào, lắc nhẹ. Thêm tiếp 3 mL dung dịch saccharose 5\% vào ống nghiệm, lắc đều. (2) Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10\% và khoảng 0,5 mL dung dịch 5\% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2\% vào ống nghiệm và lắc đều. Đun nóng nhẹ hỗn hợp trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn vài phút. (3) Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt aniline loãng vào ống nghiệm. (4) Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch trong KI và khoảng 1mL dung dịch NaOH 10\%. Nhỏ từ từ 5 giọt acetaldehyde vào ống nghiệm, lắc đều. Gắn số thứ tự của thí nghiệm trên tương ứng với các hiện tượng a, b, c, d được mô tả bên dưới: a) xuất hiện kết tủa màu vàng; b) xuất hiện dung dịch màu xanh lam; c) xuất hiện kết tủa màu trắng; d) xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch . (3) Quấn sợi dây đồng trên một đinh sắt, sau đó nhúng vào cốc đựng 2mL dung dịch NaCl. (4) Cho một đoạn dây thép vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (5) Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch 0,2 M. Liệt kê (theo thứ tự tăng dần) số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa?
Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (CHO) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường gặp trong thực phẩm lên men và cơ bắp khi thiếu oxygen. Lên men lactic gồm hai dạng chính: đồng hình, chỉ tạo lactic acid và dị hình, tạo lactic acid cùng một số sản phẩm khác, được mô tả trong hai sơ đồ sau với đúng tỉ lệ mol: - Lên men lactic đồng hình: CHO (aq) → 2CHO (aq) ΔH = -115kJ. - Lên men lactic dị hình: CHO (aq) → CHO (aq) + CHOH (aq) + CO(g) ΔH = -91,5kJ. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98\% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 400 kcal và glucose lên men đồng hình và dị hình theo tỷ lệ mol 1 : 1. Tính khối lượng glucose tham gia vào quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J). (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau (X, Y không chứa cùng loại ion):
IonKMgNaHHCOSONOCO
Số mol0,150,20,250,150,10,150,250,15
Biết dung dịch Y hòa tan được FeO. Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Muối Mohr là một dạng muối kép có tác dụng chống lại quá trình oxi hóa bằng không khí. Muối Mohr được tạo thành từ hỗn hợp E cùng số mol gồm iron(II) sulfate ngậm 7 phân tử nước và ammonium sulfate khan. Cân 7,35 gam muối Mohr trên rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL. Chuẩn độ 5 mL dung dịch vừa pha cần dùng 12,5 mL dung dịch KMnO 0,03M trong môi trường HSO loãng, dư theo phương trình: Từ m gam E người ta điều chế muối Mohr với hiệu suất 65\%; hòa tan muối Mohr này vào nước thu được dung dịch F. Hạ dần nhiệt độ F xuống 20 °C thu được 74,93 gam dung dịch và 31,2 gam muối Mohr kết tinh. Cho biết độ tan muối Mohr ở 20 °C là 27 gam. (chỉ làm tròn đến phép tính cuối cùng, các kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Cho các phát biểu sau: (1) Giá trị của m bằng 75,8. (2) Phần trăm khối lượng của Fe trong muối Mohr tạo thành ở trên bằng 14,3\%. (3) Trong quá trình chuẩn độ Fe bằng KMnO, có thể thay dung dịch HSO loãng bằng dung dịch HCl. (4) Tổng hệ số cân bằng (nguyên – tối giản) trong phản ứng (1) bằng 24. (5) Để bảo quản muối Mohr, có thể bảo quản trong dung dịch có môi trường kiềm. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - THPT Hoàng Diệu - Lần 2 (Mã Đề 3001)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →