Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Thi Online Lần 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học Cơ Bản và Hóa Học Nâng Cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Thi Online Lần 2

  1. Câu 1: Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một đi
  2. Câu 1: Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng). Cho 2 quá trình hình thành carbocation trong phản ứng
  3. Câu 1: Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol -1 ) bằng phản ứng sau: Nhiệt
  4. Câu 1: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
  5. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: (a) CH≡CH + HCN → X (b) X → Polymer Y (c) X + CH 2=CH-CH=CH 2 → Polymer Z Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
  6. Câu 1: Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98\% chất X. Thuỷ phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
  7. Câu 1: Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
  8. Câu 1: Trong thành phần hóa học của polymer nào sau không có nguyên tố oxygen?
  9. Câu 1: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là
  10. Câu 1: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng nh
  11. Câu 1: Cho các chất sau: CH 3CH 2CH 2CH 3; CH 3CH 2CH 2OH; CH 3CH 2CHO. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?
  12. Câu 1: Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f2] Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra
  13. Câu 1: “Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
  14. Câu 1: Công thức hóa học nào sau đây có thể là chất béo?
  15. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate; (b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH; (d) Ngâm lá sắt đượ
  16. Câu 1: Cho dãy các chất: KAl(SO 4) 2.12H 2O, C 2H 5OH, C 12 H 22 O 11 (saccharose), CH 3COOH, Ca(OH) 2, CH 3COONH 4. Số chất điện li là
  17. Câu 1: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
  18. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết. (b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh. (c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. (d) Phân tí
  19. Câu 1: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng
  20. Câu 1: Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học
  21. Câu 1: Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình sau:
  22. Câu 1: Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau: Chất Nhiệt độ nóng chảy (°C) Cho
  23. Câu 1: Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester như sau: (1) Tăng
  24. Câu 1: Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C 4H 11 N?
  25. Câu 1: Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 37,7 kJ. Mỗi ngày, một học sinh trung học phổ thông cần cung cấp 10000 kJ (trong đó năn
  26. Câu 1: Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; 90\% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công ngh
  27. Câu 1: Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15\% glucose về khối lượng). Biết khối lư
  28. Câu 1: Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cá

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Thi Online Lần 2

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học Cơ Bản và Hóa Học Nâng Cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Thi Online Lần 2
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Ninh Bình • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Hình từ đề gốc

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
A.
Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
B.
Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
C.
Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
D.
Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.
Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng). Cho 2 quá trình hình thành carbocation trong phản ứng ester hóa như sau:
Khi phản ứng với alcohol bậc 1:

Hình từ đề gốc

Khi phản ứng với alcohol bậc III:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f3]

Xét phản ứng ester hóa của acetic acid với butan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol theo phương trình dưới đây:
CHCOOH + CHCHCHCHOH → CHCOOCHCHCHCH + HO (1)
CHCOOH + (CH)COH → CHCOOC(CH) + HO (2)
Các phản ứng thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Carbocation có bậc càng cao thì càng kém bền.
B.
Phương trình (1) hình thành carbocation bậc III.
C.
Phương trình (2) hình thành carbocation kém bền và có bậc thấp hơn phương trình (1).
D.
Tốc độ phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) (xét trong cùng điều kiện thí nghiệm).
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol) bằng phản ứng sau:

Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8 °C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B.
Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
C.
Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
D.
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
A.
Nhiệt độ, áp suất.
B.
Nồng độ.
C.
Diện tích tiếp xúc.
D.
Xúc tác.
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) CH≡CH + HCN → X
(b) X → Polymer Y
(c) X + CH=CH-CH=CH → Polymer Z
Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
A.
Tơ olon và cao su buna-N.
B.
Tơ nitron và cao su buna-S.
C.
Tơ capron và cao su buna.
D.
Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98\% chất X. Thuỷ phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
X dễ tan trong nước và có vị ngọt.
B.
X được sử dụng để sản xuất giấy và sợi nhân tạo.
C.
Y là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật.
D.
X có tính chất của polyalcohol.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A.
CHO.
B.
(CHO).
C.
CHO.
D.
CHO.
Trong thành phần hóa học của polymer nào sau không có nguyên tố oxygen?
A.
Tơ nylon-6,6.
B.
Tơ visco.
C.
Tơ nylon-6.
D.
Tơ olon.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là
A.
sự suy giảm của tầng ozone.
B.
sự gia tăng các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate từ phân bón.
C.
sự gia tăng của vi khuẩn trong nước.
D.
sự tích tụ của chất hữu cơ từ lá cây rơi vào nước.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Hình từ đề gốc

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH=CH-CH.
B.
CH=CH.
C.
CH=CH-CH.
D.
CH=CH-Cl.
Cho các chất sau: CHCHCHCH; CHCHCHOH; CHCHCHO. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?
A.
CHCHCHOH < CHCHCHO < CHCHCHCH.
B.
CHCHCHCH < CHCHCHO < CHCHCHOH.
C.
CHCHCHOH < CHCHCHCH < CHCHCHO.
D.
CHCHCHO < CHCHCHOH < CHCHCHCH.
Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch CuCl.
B.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là CuCl nóng chảy.
C.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch CuCl.
D.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.
“Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
A.
điện trường, nồng độ.
B.
dung dịch, nồng độ.
C.
dung dịch, pH.
D.
điện trường, pH.
Công thức hóa học nào sau đây có thể là chất béo?
A.
CHCOOCH.
B.
(CHCOO)CH.
C.
CHCOOCH.
D.
(CHCOO)CH.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(d) Ngâm lá sắt được cuộn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.4
Cho dãy các chất: KAl(SO).12HO, CHOH, CHO (saccharose), CHCOOH, Ca(OH), CHCOONH. Số chất điện li là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
B.
Công thức phân tử chất X là CHO.
C.
Phân tử X có 5 liên kết .
D.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí H ở điều kiện thích hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết.
(b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.
(e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:
- Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.
- Phân tử khối của E là 152 amu.
a.
X là methyl alcohol.
b.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c.
Y có nhóm -OH và -COOH.
d.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệmThành phầnThời điểm t = 0 (phút)Thời điểm t = 20 (phút)
1Albumin + Pepsin + HCl 0,01 MĐụcTrong
2Albumin + Pepsin + HOĐụcĐục
3Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 MĐụcĐục


Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Hình từ đề gốc
a.
Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
b.
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c.
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme Pepsin và Chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d.
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình sau:

Hình từ đề gốc
a.
Anode được gắn với copper, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO.
b.
Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 25 cm thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,07 mm. Biết: cường độ dòng điện là 10A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm và nguyên tử khối là 64, F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
c.
Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
d.
Khi có dòng điện đi qua, ion Cu di chuyển về Cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
ChấtNhiệt độ nóng chảy (°C)Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X-6,0không làm đổi màu quỳ tím
Y233không làm đổi màu quỳ tím
Z247làm quỳ tím chuyển thành màu hồng
M43không làm đổi màu quỳ tím
a.
Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 1,0 mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
b.
Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
c.
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1: 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
d.
Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester như sau:
(1) Tăng nồng độ alcohol ethylic.
(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.
(4) Sử dụng xúc tác HSO đặc, đun nóng.
(5) Dùng dung dịch propionic acid loãng
Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.
Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử CHN?
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 37,7 kJ. Mỗi ngày, một học sinh trung học phổ thông cần cung cấp 10000 kJ (trong đó năng lượng từ chất béo đóng góp 20\%) thì học sinh đó phải ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; 90\% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được điều chế theo sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Để sản xuất 10 triệu tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone? Biết rằng, hiệu suất trung bình của cả quá trình trên là 60\%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15\% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60\%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90\% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9\% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96\% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Thi Online Lần 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →