Những thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl₂, AgNO₃ dư, ZnCl₂, FeCl₃, HCl, HNO₃. Số trường hợp xảy ra pứ tạo hợp chất sắt (II) là
Những thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl₂, AgNO₃ dư, ZnCl₂, FeCl₃, HCl, HNO₃. Số trường hợp xảy ra pứ tạo hợp chất sắt (II) là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dung dịch: (1) CuCl₂: Fe + CuCl₂ → FeCl₂ + Cu, tạo Fe(II) ✓. (2) AgNO₃ dư: Ag⁺ (E° = 0,80 V) oxi hóa được Fe²⁺ thành Fe³⁺ (E° Fe³⁺/Fe²⁺ = 0,77 V), nên khi AgNO₃ dư sản phẩm là Fe(NO₃)₃, không tạo hợp chất Fe(II) ✗. (3) ZnCl₂: Fe kém hoạt động hơn Zn, không phản ứng ✗. (4) FeCl₃: Fe + 2FeCl₃ → 3FeCl₂, tạo Fe(II) ✓. (5) HCl: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂, tạo Fe(II) ✓. (6) HNO₃ (không ghi Fe dư): Fe + 4HNO₃ loãng → Fe(NO₃)₃ + NO↑ + 2H₂O, sản phẩm là Fe(III) ✗. Vậy có 3 trường hợp tạo hợp chất sắt (II): CuCl₂, FeCl₃, HCl. Khớp đáp án A.
Xét từng dung dịch: (1) CuCl₂: Fe + CuCl₂ → FeCl₂ + Cu, tạo Fe(II) ✓. (2) AgNO₃ dư: Ag⁺ (E° = 0,80 V) oxi hóa được Fe²⁺ thành Fe³⁺ (E° Fe³⁺/Fe²⁺ = 0,77 V), nên khi AgNO₃ dư sản phẩm là Fe(NO₃)₃, không tạo hợp chất Fe(II) ✗. (3) ZnCl₂: Fe kém hoạt động hơn Zn, không phản ứng ✗. (4) FeCl₃: Fe + 2FeCl₃ → 3FeCl₂, tạo Fe(II) ✓. (5) HCl: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂, tạo Fe(II) ✓. (6) HNO₃ (không ghi Fe dư): Fe + 4HNO₃ loãng → Fe(NO₃)₃ + NO↑ + 2H₂O, sản phẩm là Fe(III) ✗. Vậy có 3 trường hợp tạo hợp chất sắt (II): CuCl₂, FeCl₃, HCl. Khớp đáp án A.