Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ba tác dụng với HCl trước: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2↑. HCl chỉ đủ cho 0,12/2 = 0,06 mol Ba, sinh ra 0,06 mol BaCl2; còn dư 0,04 mol Ba tác dụng với CuSO4: Ba + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu↓, sinh ra 0,04 mol BaSO4 và 0,04 mol Cu. Sau đó trong dung dịch còn 0,06 mol BaCl2 và 0,06 mol CuSO4 dư tiếp tục phản ứng: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2, sinh thêm 0,06 mol BaSO4 (CuCl2 ở dạng tan, không tạo kết tủa Cu vì không còn Ba). Tổng kết tủa: BaSO4 = 0,10 mol (23,3 g) và Cu = 0,04 mol (2,56 g). Nung đến khối lượng không đổi: 2Cu + O2 → 2CuO, thu được 0,04 mol CuO = 3,2 g; BaSO4 bền ở nhiệt độ cao. Vậy m = 23,3 + 3,2 = 26,5 gam → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Ba tác dụng với HCl trước: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2↑. HCl chỉ đủ cho 0,12/2 = 0,06 mol Ba, sinh ra 0,06 mol BaCl2; còn dư 0,04 mol Ba tác dụng với CuSO4: Ba + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu↓, sinh ra 0,04 mol BaSO4 và 0,04 mol Cu. Sau đó trong dung dịch còn 0,06 mol BaCl2 và 0,06 mol CuSO4 dư tiếp tục phản ứng: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2, sinh thêm 0,06 mol BaSO4 (CuCl2 ở dạng tan, không tạo kết tủa Cu vì không còn Ba). Tổng kết tủa: BaSO4 = 0,10 mol (23,3 g) và Cu = 0,04 mol (2,56 g). Nung đến khối lượng không đổi: 2Cu + O2 → 2CuO, thu được 0,04 mol CuO = 3,2 g; BaSO4 bền ở nhiệt độ cao. Vậy m = 23,3 + 3,2 = 26,5 gam → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.