Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cần thiết. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cần thiết. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Các vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trong môi trường chứa kháng sinh là vi khuẩn có chứa DNA tái tổ hợp.
b)
Gene kháng kháng sinh là gene đánh dấu giúp nhận biết các vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.
c)
Gene mã hóa insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào DNA vùng nhân E. coli.
d)
Enzyme giới hạn có tên gọi là restrictase.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Quá trình trong hình là tạo vi khuẩn E. coli mang gene mã hóa insulin người bằng công nghệ DNA tái tổ hợp. a) Đúng. Vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trên môi trường chứa kháng sinh là những vi khuẩn đã nhận được plasmid mang gene kháng kháng sinh. Trong quy trình này, plasmid đó đồng thời mang gene insulin nên được xem là vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp. b) Đúng. Gene kháng kháng sinh đóng vai trò là gene đánh dấu. Khi nuôi trên môi trường có kháng sinh, chỉ những vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp có gene kháng kháng sinh mới sống được. c) Sai. E. coli là sinh vật nhân sơ, không có nhân thật nên không có "DNA vùng nhân" theo nghĩa như sinh vật nhân thực. Gene insulin có thể biểu hiện khi được gắn vào plasmid thích hợp, có vùng điều hòa phù hợp, rồi chuyển vào tế bào E. coli. d) Đúng. Enzyme giới hạn còn được gọi là restrictase. Enzyme này có khả năng cắt DNA tại những trình tự nucleotide đặc hiệu.
a) Đúng. Vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trên môi trường chứa kháng sinh là những vi khuẩn đã nhận được plasmid mang gene kháng kháng sinh. Trong quy trình này, plasmid đó đồng thời mang gene insulin nên được xem là vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp.
b) Đúng. Gene kháng kháng sinh đóng vai trò là gene đánh dấu. Khi nuôi trên môi trường có kháng sinh, chỉ những vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp có gene kháng kháng sinh mới sống được.
c) Sai. E. coli là sinh vật nhân sơ, không có nhân thật nên không có "DNA vùng nhân" theo nghĩa như sinh vật nhân thực. Gene insulin có thể biểu hiện khi được gắn vào plasmid thích hợp, có vùng điều hòa phù hợp, rồi chuyển vào tế bào E. coli.
d) Đúng. Enzyme giới hạn còn được gọi là restrictase. Enzyme này có khả năng cắt DNA tại những trình tự nucleotide đặc hiệu.
a) Đúng. Vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trên môi trường chứa kháng sinh là những vi khuẩn đã nhận được plasmid mang gene kháng kháng sinh. Trong quy trình này, plasmid đó đồng thời mang gene insulin nên được xem là vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp.
b) Đúng. Gene kháng kháng sinh đóng vai trò là gene đánh dấu. Khi nuôi trên môi trường có kháng sinh, chỉ những vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp có gene kháng kháng sinh mới sống được.
c) Sai. E. coli là sinh vật nhân sơ, không có nhân thật nên không có "DNA vùng nhân" theo nghĩa như sinh vật nhân thực. Gene insulin có thể biểu hiện khi được gắn vào plasmid thích hợp, có vùng điều hòa phù hợp, rồi chuyển vào tế bào E. coli.
d) Đúng. Enzyme giới hạn còn được gọi là restrictase. Enzyme này có khả năng cắt DNA tại những trình tự nucleotide đặc hiệu.