Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề di truyền, sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401)

  1. Câu 1: Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải câu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần th
  2. Câu 1: Một loài thực vật có bộ NST 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
  3. Câu 1: Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
  4. Câu 1: Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ CO 2 và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C 3) và loài T. oblongifolia (thực vật C 4) trong hình bên, nhận định
  5. Câu 1: Giả sử không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) tại các khu vực sinh thái khác
  6. Câu 1: Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
  7. Câu 1: Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?
  8. Câu 1: Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa NO 3 - thành N 2 do hoạt động của nhóm vi khuẩn
  9. Câu 1: Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là
  10. Câu 1: Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là
  11. Câu 1: Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?
  12. Câu 1: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng, thành phần gene trên một NST?
  13. Câu 1: Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele A, a trong nhân tế bào quy định. Lai giữa 2 dòng thuần chủng của loài này và ghi lại kết quả như sau: Thế hệ Phép lai th
  14. Câu 1: Hình bên mô tả mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc. Nhận định nào sau đây sai?
  15. Câu 1: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
  16. Câu 1: Trong quang hợp ở thực vật C 3 , chất nhận CO 2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là
  17. Câu 1: Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mỏ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vùng biển Caribe và vùng biển Thái Bình Dư
  18. Câu 1: Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt sống giống bò sát, nhưng lại có lông vũ và
  19. Câu 1: Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng
  20. Câu 1: El Nino là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Nino di chuyển, làm tăng nhiệt độ nước, tăng lượng nướ
  21. Câu 1: Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái
  22. Câu 1: Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DN
  23. Câu 1: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loại này đều đang ở trạng thái cân bằng di t
  24. Câu 1: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1? (Viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ
  25. Câu 1: Các đồ thị hình bên dưới phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào. [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Đồ thị nào phù hợp với sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân
  26. Câu 1: Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh và (3) Gorilla. Hãy viết liền các s
  27. Câu 1: Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Mỗi chủng vi khuẩn E. coli chỉ mang 1 đ
  28. Câu 1: Ở 1 loài thú, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F₁ đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau, đời F₂ có

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401)

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề di truyền, sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Nam • Cà Mau • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Sinh Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải câu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của
A.
chọn lọc tự nhiên.
B.
đột biến.
C.
phiêu bạt di truyền.
D.
dòng gene.
Một loài thực vật có bộ NST 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
A.
2n.
B.
n.
C.
4n.
D.
3n.
Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
A.
Ức chế - cảm nhiễm.
B.
Cộng sinh.
C.
Cạnh tranh trong quần thể.
D.
Vật ăn thịt - con mồi.
Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ CO và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C) và loài T. oblongifolia (thực vật C) trong hình bên, nhận định nào sau đây là đúng? [Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
A.
Ở nồng độ CO cao, cường độ quang hợp của thực vật C luôn cao hơn thực vật C.
B.
Hai nhóm thực vật đều có điểm bù CO giống nhau nhưng khác nhau về cường độ quang hợp tối đa.
C.
Thực vật C có điểm bù CO thấp hơn thực vật C nên quang hợp tốt hơn ở nồng độ CO thấp.
D.
Thực vật C có điểm bù CO thấp và đạt điểm bão hòa CO sớm hơn so với thực vật C.
Giả sử không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) tại các khu vực sinh thái khác nhau trong điều kiện môi trường ổn định, kết quả thu được như bảng bên dưới.

Bảng: Diện tích môi trường sống và mật độ cá thể của 4 quần thể Rái cá lông mũi
Tên quần thểDiện tích môi trường sống (ha)Mật độ cá thể (cá thể/ha)
1. Quần thể nghiên cứu 180000,004
2. Quần thể nghiên cứu 220000,015
3. Quần thể nghiên cứu 315000,01
4. Quần thể nghiên cứu 430000,01

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]

Theo lí thuyết, trong 4 quần thể trên, quần thể nào có kích thước quần thể lớn nhất?
A.
Quần thể nghiên cứu 3.
B.
Quần thể nghiên cứu 1.
C.
Quần thể nghiên cứu 4.
D.
Quần thể nghiên cứu 2.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
A.
liên kết hidrogen.
B.
liên kết phosphodieste.
C.
liên kết glycosidic.
D.
liên kết peptide.
Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?
A.
Rắn.
B.
Chuột.
C.
Cỏ.
D.
Diều hâu.
Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa NO thành N do hoạt động của nhóm vi khuẩn
A.
cố định nitrogen.
B.
ammonium.
C.
nitrate hóa.
D.
phản nitrate hóa.
Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là
A.
sơ đồ phân hóa cá thể.
B.
cây phát sinh chủng loại.
C.
bản đồ di truyền quần thể.
D.
biểu đồ tăng trưởng sinh khối.
Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là
A.
môi trường trên cạn.
B.
môi trường không khí.
C.
môi trường sinh vật.
D.
môi trường nước.
Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?
A.
Độ ẩm.
B.
Thực vật.
C.
Ánh sáng.
D.
Nhiệt độ.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng, thành phần gene trên một NST?
A.
Đảo đoạn NST.
B.
Mất đoạn NST.
C.
Lặp đoạn NST.
D.
Chuyển đoạn NST tương hỗ.
Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele A, a trong nhân tế bào quy định. Lai giữa 2 dòng thuần chủng của loài này và ghi lại kết quả như sau:
Thế hệPhép lai thuầnPhép lai nghịch
PTC♀ Mắt đen × ♂ Mắt đỏ♂ Mắt đen × ♀ Mắt đỏ
F1100% ♂, ♀ Mắt đỏ50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt đen

Biết allele trội là trội hoàn toàn, sự biểu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Khi nói về kết quả thí nghiệm trên, nhận định nào sau đây sai?
A.
Nếu cho F1 ở phép lai thuần ngẫu phối, thu được F2 có đực mắt đỏ chiếm 25%.
B.
Cơ thể cái ở loài này là giới dị giao, cơ thể đực là giới đồng giao.
C.
F1 ở phép lai thuần có tỉ lệ giới tính là 1 : 1.
D.
Kiểu gene của cá thể đực mắt đỏ F1 ở phép lai nghịch là ZAZa.
Hình bên mô tả mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc. Nhận định nào sau đây sai? Hình từ đề gốc
A.
Nếu động vật Mc. bị loại bỏ thì kích thước quần thể kiến Kb. tăng mạnh.
B.
Thực vật Pl. được xem là loài ưu thế của quần xã nhỏ trên sa mạc.
C.
Mối quan hệ sinh thái giữa kiến Kb. với động vật Mc. bao gồm cạnh tranh không loại trừ và hội sinh.
D.
Nếu loại bỏ kiến Kb. thì kích thước quần thể thực vật Os. tăng.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A.
ưu thế lai.
B.
thoái hóa giống.
C.
bất thu.
D.
siêu trội.
Trong quang hợp ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là
A.
Phosphoenol pyruvate (PEP).
B.
Ribulose 1,5 biphosphate (RuBP).
C.
Oxaloacetic acid (OAA).
D.
3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mỏ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vùng biển Caribe và vùng biển Thái Bình Dương. Trải qua thời gian dài, từ quần thể ban đầu đã phân hóa thành hai loài tôm gõ mỏ khác nhau không còn khả năng giao phối với nhau. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A.
hình thành loài cùng khu vực địa lí.
B.
hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
C.
hình thành loài khác khu vực địa lí.
D.
hình thành loài bằng tự đa bội.
Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt sống giống bò sát, nhưng lại có lông vũ và cánh giống lớp chim hiện đại. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A.
Tế bào học.
B.
Sinh học phân tử.
C.
Giải phẫu so sánh.
D.
Hóa thạch.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cần thiết. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a.
Các vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trong môi trường chứa kháng sinh là vi khuẩn có chứa DNA tái tổ hợp.
b.
Gene kháng kháng sinh là gene đánh dấu giúp nhận biết các vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.
c.
Gene mã hóa insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào DNA vùng nhân E. coli.
d.
Enzyme giới hạn có tên gọi là restrictase.
El Nino là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Nino di chuyển, làm tăng nhiệt độ nước, tăng lượng nước bốc hơi tăng lượng mưa trong khu vực chịu ảnh hưởng. Sự hoạt động của El Nino gây ra những cơn mưa lớn, thay đổi nồng độ muối ở một hồ nước mặn, tác động tới quần xã sinh vật trong hồ như hình bên dưới. Hình từ đề gốc
a.
Nguồn thức ăn chính của loài Ar. là động vật phù du.
b.
Hai loài Ro. và Ar. có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
c.
Sự xuất hiện của loài Tv. trong giai đoạn El Nino mang lại lợi ích gián tiếp cho sự phát triển của loài Ro.
d.
Giai đoạn El Nino quần xã sinh vật trong hồ có sinh khối thực vật phù du cao hơn trước El Nino và sau El Nino.
Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh (người bình thường), người I và người II. Hình từ đề gốc
a.
Người II có áp lực tâm thất trái tối đa thấp hơn người bình thường, đây có thể là dấu hiệu của tật hở van nhĩ thất trái.
b.
Vị trí số (6) là động mạch chủ.
c.
Tại thời điểm tâm thất trái đạt áp lực tối đa thì van bán nguyệt nối giữa (5) và (6) đang ở trạng thái đóng.
d.
Máu từ tĩnh mạch phổi đổ vào vị trí (4) là máu giàu O₂, sau đó sẽ được đẩy xuống vị trí (5) qua van nhĩ thất.
Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DNA của gene bị đột biến thêm 2 cặp nucleotide (Indel 2bp) làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn được dùng phân biệt allele bình thường A (bị cắt thành 2 bằng 300 và 200 cặp nucleotide-bp) và allele đột biến A₁ (bằng 502 cặp nucleotide). Đoạn DNA này của những người trong gia đình được nhân bản nhân tạo nhiều lần (phương pháp PCR), sản phẩm nhân bản được cắt bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Protein G được tách từ hồng cầu những người này cũng dùng phương pháp điện di và phát hiện bằng kháng thể đặc hiệu. Phả hệ của những người trong gia đình và kết quả điện di thể hiện ở hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f4]
a.
Chuỗi polypeptide do gene A₁ mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hóa.
b.
Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tổng số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 25%.
c.
Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
d.
Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là AA₁.
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loại này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền như sau:
Quần thể805280538054805580568057
Tỉ lệ kiểu hình lặn (%)12,2572,2520,2542,252,2581,00

Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất?
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1? (Viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) AaBb × Aabb. (2) AaBb × AaBb. (3) AAbb × AaBb. (4) AaBb × aaBb.
Các đồ thị hình bên dưới phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Đồ thị nào phù hợp với sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào?
Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh và (3) Gorilla. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ loài có quan hệ xa đến loài có quan hệ gần gũi nhất về nguồn gốc tiến hóa với người. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Mỗi chủng vi khuẩn E. coli chỉ mang 1 đột biến (do đột biến nhân tạo) được nuôi trong môi trường không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện “+” và không biểu hiện “-” gene của các chủng được thể hiện ở bảng thông tin bên. Trong trường hợp không có đột biến ở gene Lac I, dựa vào bảng thông tin cho biết chủng vi khuẩn nào bị đột biến ở trình tự operator (vùng O)?
Ở 1 loài thú, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F₁ đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau, đời F₂ có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Kiểu gene của con cái F₁ và tần số hoán vị phù hợp với nhận định số nào sau đây?
(1) , f = 40\%. (2) , f = 20\%. (3) , f = 20\%. (4) , f = 30\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →