Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DNA của gene bị đột biến thêm 2 cặp nucleotide (Indel 2bp) làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn được dùng phân biệt allele bình thường A (bị cắt thành 2 bằng 300 và 200 cặp nucleotide-bp) và allele đột biến A₁ (bằng 502 cặp nucleotide). Đoạn DNA này của những người trong gia đình được nhân bản nhân tạo nhiều lần (phương pháp PCR), sản phẩm nhân bản được cắt bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Protein G được tách từ hồng cầu những người này cũng dùng phương pháp điện di và phát hiện bằng kháng thể đặc hiệu. Phả hệ của những người trong gia đình và kết quả điện di thể hiện ở hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f4]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Chuỗi polypeptide do gene A₁ mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hóa.
b)
Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tổng số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 25%.
c)
Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
d)
Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là AA₁.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Bệnh M liên quan đến đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G. Allele bình thường A bị enzyme giới hạn cắt thành hai băng 300 bp và 200 bp. Allele đột biến mất vị trí cắt nên tạo một băng 502 bp. a) Đúng. Quan sát điện di protein G: protein do allele mã hóa di chuyển khác với protein bình thường, tạo băng thấp hơn. Protein có kích thước nhỏ hơn thường di chuyển xa hơn trong gel. Vì vậy có thể kết luận chuỗi polypeptide do gene mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide do gene A mã hóa. b) Đúng. Người II.4 là nam bình thường, có allele A. Vợ của II.4 có tổng số nucleotide của đoạn DNA là 2004, suy ra có một allele A (500 bp) và một allele (502 bp). Vì gene này liên kết giới tính, người vợ có kiểu gene , người chồng II.4 có kiểu gene . Sơ đồ lai , đời con có: con gái bình thường; con gái mang allele đột biến; con trai bình thường; con trai mang allele đột biến, có khả năng chống chịu sốt rét. Xác suất sinh con có khả năng chống chịu sốt rét là . c) Đúng. Người I.1 không bị bệnh nhưng có cả băng 502 bp, 300 bp và 200 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Người II.2 là nam bị bệnh và chỉ có băng 502 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Bố I.2 bình thường. Kiểu di truyền này phù hợp với đột biến lặn, cụ thể là allele bệnh chỉ biểu hiện rõ khi không có allele bình thường tương ứng. d) Sai. Không nên viết kiểu gene của I.1 và II.1 là AA₁ như gene nằm trên NST thường. Kết quả phả hệ và điện di phù hợp với gene nằm trên NST giới tính X. Vì vậy kiểu gene chính xác của I.1 và II.1 là , không phải AA₁.
a) Đúng. Quan sát điện di protein G: protein do allele mã hóa di chuyển khác với protein bình thường, tạo băng thấp hơn. Protein có kích thước nhỏ hơn thường di chuyển xa hơn trong gel. Vì vậy có thể kết luận chuỗi polypeptide do gene mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide do gene A mã hóa.
b) Đúng. Người II.4 là nam bình thường, có allele A. Vợ của II.4 có tổng số nucleotide của đoạn DNA là 2004, suy ra có một allele A (500 bp) và một allele (502 bp). Vì gene này liên kết giới tính, người vợ có kiểu gene , người chồng II.4 có kiểu gene . Sơ đồ lai , đời con có: con gái bình thường; con gái mang allele đột biến; con trai bình thường; con trai mang allele đột biến, có khả năng chống chịu sốt rét. Xác suất sinh con có khả năng chống chịu sốt rét là .
c) Đúng. Người I.1 không bị bệnh nhưng có cả băng 502 bp, 300 bp và 200 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Người II.2 là nam bị bệnh và chỉ có băng 502 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Bố I.2 bình thường. Kiểu di truyền này phù hợp với đột biến lặn, cụ thể là allele bệnh chỉ biểu hiện rõ khi không có allele bình thường tương ứng.
d) Sai. Không nên viết kiểu gene của I.1 và II.1 là AA₁ như gene nằm trên NST thường. Kết quả phả hệ và điện di phù hợp với gene nằm trên NST giới tính X. Vì vậy kiểu gene chính xác của I.1 và II.1 là , không phải AA₁.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0401)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Hình bên mô tả mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc. Nhận định nào sau đây sai?
Xem →
Câu 15:Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
Xem →
Câu 16:Trong quang hợp ở thực vật C 3 , chất nhận CO 2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là
Xem →
Câu 17:Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mỏ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vù
Xem →
Câu 18:Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt số
Xem →
Câu 19:Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần
Xem →
Câu 20:El Nino là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Nino di chuyển
Xem →
Câu 21:Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp
Xem →
Câu 22:Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt
Xem →
Câu 23:Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loại
Xem →
Câu 24:Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 :
Xem →
Câu 25:Các đồ thị hình bên dưới phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào. [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Đồ thị nào phù hợp với sự bi
Xem →
Câu 26:Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh
Xem →
Câu 27:Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy.
Xem →
Câu 28:Ở 1 loài thú, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F₁ đồng loạt thân xám, mắt đ
Xem →