Câu 18THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.AMINO_ACID
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C) 0 25 50 75 100 Độ tan 1,00 1,41 2,19 3,71 6,89
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
| Nhiệt độ (°C) | 0 | 25 | 50 | 75 | 100 |
|---|---|---|---|---|---|
| Độ tan | 1,00 | 1,41 | 2,19 | 3,71 | 6,89 |
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18: (a) Đúng — nhóm gắn trên carbon (carbon kề nhóm ), nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính. (b) Sai — pH = 2 < pI = 5,48, môi trường acid làm Phe nhận proton chuyển thành dạng cation , mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm (cathode), không phải cực dương. (c) Sai — độ tan 1,41 gam/100 gam nước nghĩa là 1,41 g Phe trong 100 g nước; nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa là , không phải 1,41%. (d) Đúng — độ tan của Phe tăng mạnh theo nhiệt độ (từ 1,00 g/100 g nước ở 0°C lên 6,89 g ở 100°C), nên có thể tinh chế Phe bằng phương pháp kết tinh (tạo bão hòa nóng rồi làm lạnh). Vậy có 2 nhận định đúng → đáp án B, khớp với đáp án nguồn (trang 13: các nhận định (a), (d) và đáp án B. 2. được đánh dấu đúng).
Câu 18: (a) Đúng — nhóm gắn trên carbon (carbon kề nhóm ), nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính. (b) Sai — pH = 2 < pI = 5,48, môi trường acid làm Phe nhận proton chuyển thành dạng cation , mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm (cathode), không phải cực dương. (c) Sai — độ tan 1,41 gam/100 gam nước nghĩa là 1,41 g Phe trong 100 g nước; nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa là , không phải 1,41%. (d) Đúng — độ tan của Phe tăng mạnh theo nhiệt độ (từ 1,00 g/100 g nước ở 0°C lên 6,89 g ở 100°C), nên có thể tinh chế Phe bằng phương pháp kết tinh (tạo bão hòa nóng rồi làm lạnh). Vậy có 2 nhận định đúng → đáp án B, khớp với đáp án nguồn (trang 13: các nhận định (a), (d) và đáp án B. 2. được đánh dấu đúng).