Câu 3THPT#tax:v1#topic:CHEM12.ANALYTICAL.IDENTIFICATION

Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion (aq)?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ion K^+ (aq) thường được nhận biết bằng phương pháp thử màu ngọn lửa: khi đưa muối kali vào ngọn lửa không màu, ngọn lửa có màu tím (nhìn qua thủy tinh tím coban để loại nhiễu màu Na). Các phương pháp kết tinh, điện phân, trao đổi ion không dùng để nhận biết ion K^+. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Trường ĐH KHTN Hà Nội - Lần 2

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:Ở điều kiện thường, trong các kim loại sau kim loại nào thể hiện tính dẻo tốt nhất?
Xem →
Câu 2:Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấ
Xem →
Câu 3:Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K + (aq)?
Xem →
Câu 4:Phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) từ acetic acid, isoamyl alcohol, xúc tác H 2SO 4 đặc thuộc loại phản ứng
Xem →
Câu 5:Trên phổ khối lượng của ester X xác định được peak ion phân tử [X] + với m/z = 88. Công thức phù hợp với X là
Xem →
Câu 6:Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3-CHOH-CH 3 là
Xem →
Câu 7:Cho các phản ứng sau: (1) CuO + H 2 Cu + H 2O; (2) 2CuSO 4 + 2H 2O 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4; (3) Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu; (4) 2Al + Cr 2O 3 Al 2
Xem →
Câu 8:Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline (phenylamine): (a) Aniline làm giấy quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Aniline phản ứng được với dung d
Xem →
Câu 9:Cho thế điện cực chuẩn của Ag +/Ag và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 1 0 = +0 , 799V và E 2 0 = -0 , 763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E 0
Xem →
Câu 10:Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Xem →
Câu 11:Cho phản ứng thuận nghịch sau: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H 2(g), I 2(g) và HI(g) lần lượt là 0,107M
Xem →
Câu 12:Số lượng phối tử có trong một phân tử phức chất [Fe(H 2O) 4(OH) 2] là:
Xem →
Câu 13:Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là: Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau
Xem →
Câu 14:“…(1)… là những nguyên tử, nhóm nguyên tử gây ra phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (
Xem →
Câu 15:Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO 3(s), MgO(s) và CO 2(g) lần lượt là –1096,0 kJ/mol; –602,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn
Xem →