Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạn theo sơ đồ sau:
Giai đoạn 1:
Giai đoạn 2: , kJ
Giai đoạn 3:
Giai đoạn 4:
Trong giai đoạn 3 người ta dùng sulfuric acid 98% để hấp thụ khí tạo thành oleum. Quá trình này được thực hiện trong tháp hấp thụ. Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 6,3375 gam oleum vào nước thành 1,00 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 15,00 mL.
a) Công thức của oleum là .
b) Ở giai đoạn 3 nếu dùng nước để hấp thụ thì hiệu suất quá trình vẫn rất cao.
c) Phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là các phản ứng oxi hóa-khử.
d) Để tăng hiệu suất của giai đoạn 2 cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất cao trên 1000°C.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Công thức của oleum là .
b)
Ở giai đoạn 3 nếu dùng nước để hấp thụ thì hiệu suất quá trình vẫn rất cao.
c)
Phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là các phản ứng oxi hóa-khử.
d)
Để tăng hiệu suất của giai đoạn 2 cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất cao trên 1000°C.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án câu 1: Đ – S – Đ – S.
a) Đúng. Từ dữ kiện chuẩn độ: nNaOH = 0,10 · 0,015 = 0,0015 mol. Trong 10,00 mL dung dịch acid: = 0,0015 : 2 = 0,00075 mol. Trong 1,00 L dung dịch: = 0,075 mol. Gọi oleum là . M = 98 + 80n. Khi pha loãng, 1 mol tạo ra n + 1 mol . Ta có: 6,3375 · (n + 1) / (98 + 80n) = 0,075 ⇒ n = 3. Vậy oleum là .
b) Sai. Không dùng nước hấp thụ trực tiếp vì phản ứng rất mạnh, tạo sương mù , hiệu suất hấp thụ không cao. Người ta dùng 98% để hấp thụ tạo oleum.
c) Đúng. Giai đoạn 1: bị oxi hóa tạo và . Giai đoạn 2: bị oxi hóa thành . Cả hai đều là phản ứng oxi hóa – khử.
d) Sai. Giai đoạn 2 là phản ứng tỏa nhiệt: , . Nhiệt độ quá cao làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giảm hiệu suất tạo .
a) Đúng. Từ dữ kiện chuẩn độ: nNaOH = 0,10 · 0,015 = 0,0015 mol. Trong 10,00 mL dung dịch acid: = 0,0015 : 2 = 0,00075 mol. Trong 1,00 L dung dịch: = 0,075 mol. Gọi oleum là . M = 98 + 80n. Khi pha loãng, 1 mol tạo ra n + 1 mol . Ta có: 6,3375 · (n + 1) / (98 + 80n) = 0,075 ⇒ n = 3. Vậy oleum là .
b) Sai. Không dùng nước hấp thụ trực tiếp vì phản ứng rất mạnh, tạo sương mù , hiệu suất hấp thụ không cao. Người ta dùng 98% để hấp thụ tạo oleum.
c) Đúng. Giai đoạn 1: bị oxi hóa tạo và . Giai đoạn 2: bị oxi hóa thành . Cả hai đều là phản ứng oxi hóa – khử.
d) Sai. Giai đoạn 2 là phản ứng tỏa nhiệt: , . Nhiệt độ quá cao làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giảm hiệu suất tạo .
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Môn Thi Tự Chọn Thứ Nhất (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Lực liên kết kim loại gây ra bởi
Xem →
Câu 13:Trong công nghiệp NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp. Dung dịch thu được sau điện phân th
Xem →
Câu 14:Chất nào sau đây là amine bậc hai?
Xem →
Câu 15:Có thể tinh chế đồng thô (chứa các tạp chất như Fe, Zn, Ag, Au, Pt) bằng phương pháp điện phân dung dịch. Phát biểu nào sau đây về quá trình
Xem →
Câu 16:Thực hiện thí nghiệm như hình sau và để ngoài không khí trong một tuần: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1] Kết luận sau đây về thí nghiệm trên l
Xem →
Câu 17:Khi tách một nguyên tử hydrogen khỏi phân tử butane theo cơ chế gốc tự do có thể tạo ra bao nhiêu gốc tự do alkyl khác nhau?
Xem →
Câu 18:Nhỏ 4-6 giọt dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch iron(III) sulfate. Hiện tượng quan sát được là
Xem →
Câu 19:Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạ
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình thủy phân tinh bột bằng enzyme amylase. Nhóm đặt ra giả thuyết: "Tốc độ thủy phân tỉ lệ thuận với nồn
Xem →
Câu 21:Quá trình Solvay sản xuất Na 2CO 3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại:
Xem →
Câu 22:PVC là một trong những polymer được sử dụng rộng rãi để sản xuất ống nhựa, vật liệu cách điện, màng phủ,… Trong công nghiệp hiện đại, PVC đư
Xem →
Câu 23:Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion iron (sắt) rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối b
Xem →
Câu 24:Cho lần lượt các chất ethylene, toluene, styrene, benzene, acetylene, butane vào dung dịch KMnO 4. Số chất làm nhạt màu hoặc mất màu dung dị
Xem →
Câu 25:Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 10 6 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH 4, 6% C 2H 6
Xem →
Câu 26:Chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. X có 40%C; 6,67%H và 53,33%O về khối lượng. Phổ MS của X có peak ion phân tử
Xem →