Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% , 6% về thể tích) làm nhiên liệu. Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày là bao nhiêu biết 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu được chuyển hóa thành điện năng? Phản ứng đốt cháy nhiên liệu xảy ra trong pha khí. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau:
Chất (g) (g) (g) (g) (kJ/mol) -84,7 -74,87 -393,5 -241,8
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% , 6% về thể tích) làm nhiên liệu. Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày là bao nhiêu biết 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu được chuyển hóa thành điện năng? Phản ứng đốt cháy nhiên liệu xảy ra trong pha khí. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau:
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau:
| Chất | (g) | (g) | (g) | (g) |
| (kJ/mol) | -84,7 | -74,87 | -393,5 | -241,8 |
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Điện năng nhà máy tạo ra trong 1 ngày: kWh = · 3600 = kJ. Vì chỉ 64% nhiệt lượng chuyển thành điện năng nên nhiệt lượng đốt cháy cần có: Q = : 0,64 = kJ. Tính nhiệt cháy: , ΔH = [−393,5 + 2 · (−241,8)] − [−74,87] = −802,23 kJ/mol. , ΔH = [2 · (−393,5) + 3 · (−241,8)] − [−84,7] = −1427,7 kJ/mol. LNG chứa 94% và 6% theo thể tích, tức theo số mol. Nhiệt tỏa ra của 1 mol hỗn hợp: 0,94 · 802,23 + 0,06 · 1427,7 = 839,7582 kJ/mol. Số mol LNG cần dùng: n = 5,625 · : 839,7582 ≈ 6,698 · mol. Khối lượng mol trung bình của LNG: M = 0,94 · 16 + 0,06 · 30 = 16,84 g/mol. Khối lượng LNG: m = 6,698 · · 16,84 ≈ 112,8 · g = 112,8 tấn. Làm tròn: 113 tấn. Đáp án: 113.