Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion iron (sắt) rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối bằng dung dịch 0,01M trong môi trường loãng đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch trung bình đã dùng sau ba lần chuẩn độ là 4 mL. Giả sử toàn bộ sắt trong mẫu nước ở dạng . Nồng độ (mg/L) trong mẫu nước suối này đã vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion iron tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? Theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): tổng nồng độ ion iron trong nước sinh hoạt không vượt quá 0,3 mg/L. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion iron (sắt) rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối bằng dung dịch 0,01M trong môi trường loãng đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch trung bình đã dùng sau ba lần chuẩn độ là 4 mL. Giả sử toàn bộ sắt trong mẫu nước ở dạng . Nồng độ (mg/L) trong mẫu nước suối này đã vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion iron tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? Theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): tổng nồng độ ion iron trong nước sinh hoạt không vượt quá 0,3 mg/L. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Trong môi trường acid: . = 0,01 · 0,004 = 0,00004 mol. = 5 · 0,00004 = 0,00020 mol. Mẫu nước có thể tích 20 mL = 0,020 L. = 0,00020 : 0,020 = 0,010 M. Nồng độ theo mg/L: 0,010 · 56 · 1000 = 560 mg/L. Giới hạn cho phép là 0,3 mg/L. Số lần vượt: 560 : 0,3 = 1866,67 ≈ 1867. Đáp án: 1867.