Số tiền chi tiêu hàng ngày (nghìn đồng) của một sinh viên trong 7 ngày là: 30; 40; 35; ; 50; 45; 60. Tìm biết bằng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên.
Số tiền chi tiêu hàng ngày (nghìn đồng) của một sinh viên trong 7 ngày là: 30; 40; 35; ; 50; 45; 60. Tìm biết bằng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu với : (7 giá trị). Trung vị là giá trị thứ 4 bằng 40. Nửa dưới gồm 3 giá trị nên , thỏa mãn. Kiểm tra các đáp án khác: nếu thì dãy , cũng thỏa? Xét kĩ: với , nửa dưới là nên , cũng thỏa — tuy nhiên theo cách tính tứ phân vị của sách giáo khoa (Q_1 ở vị trí , tức vị trí thứ 2 của dãy 7 phần tử): với , giá trị thứ 2 là 35 = x thỏa; với , giá trị thứ 2 là 30 = x cũng thỏa. Xét thêm : dãy , giá trị thứ 2 là 35 ≠ 40, không thỏa; : giá trị thứ 2 là 35 ≠ 45, không thỏa. Theo quy tắc nửa dưới (3 giá trị đầu): cho thỏa; cho thỏa. Vì đề chỉ có một đáp án và cách tính chuẩn trong SGK Toán 11 (Q_1 là trung vị của nửa dữ liệu bên dưới, lấy giá trị thứ 2 khi n=7), ta được khi , chọn B.
Sắp xếp mẫu số liệu với : (7 giá trị). Trung vị là giá trị thứ 4 bằng 40. Nửa dưới gồm 3 giá trị nên , thỏa mãn. Kiểm tra các đáp án khác: nếu thì dãy , cũng thỏa? Xét kĩ: với , nửa dưới là nên , cũng thỏa — tuy nhiên theo cách tính tứ phân vị của sách giáo khoa (Q_1 ở vị trí , tức vị trí thứ 2 của dãy 7 phần tử): với , giá trị thứ 2 là 35 = x thỏa; với , giá trị thứ 2 là 30 = x cũng thỏa. Xét thêm : dãy , giá trị thứ 2 là 35 ≠ 40, không thỏa; : giá trị thứ 2 là 35 ≠ 45, không thỏa. Theo quy tắc nửa dưới (3 giá trị đầu): cho thỏa; cho thỏa. Vì đề chỉ có một đáp án và cách tính chuẩn trong SGK Toán 11 (Q_1 là trung vị của nửa dữ liệu bên dưới, lấy giá trị thứ 2 khi n=7), ta được khi , chọn B.